Gỗ MDF là gì? Giá gỗ công nghiệp MDF? Phân biệt MDF với MFC, HDF

giá gỗ công nghiệp mdf

Được xem như một trong những phát minh tuyệt vời của thế kỉ XX, MDF ra đời mang lại giải pháp cứu cánh trước sự khủng hoảng của gỗ tự nhiên. MDF không chỉ có khả năng thay thế các dòng gỗ truyền thống mà còn được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, nhất là nội thất – kiến trúc. Vậy, gỗ MDF là gì? Cấu tạo, ưu nhược điểm ra sao? Giá gỗ công nghiệp MDF thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây, đồng thời chiêm ngưỡng một số mã màu và bảng giá mới nhất của MDF tính đến thời điểm hiện tại nhé.

Gỗ MDF là gỗ gì? Giá gỗ công nghiệp MDF

1. Khái niệm

MDF là viết tắt của từ gì? MDF là chữ viết tắt của từ Medium Density Fiberboard (có nghĩa là ván sợi mật độ trung bình).

Những tấm gỗ MDF đầu tiên ra đời tại một xưởng sản xuất có tên là Deposit tại New York, Mỹ, sau đó được lan rộng ra ngoài phạm vi khu vực và có những bước tiến vượt bậc đến tận ngày nay. Sự ra đời của ván MDF là một thành tự lớn đối với nền công nghiệp nước Mỹ nói riêng và thế giới nói chung khi chỉ sau 6 năm phát triển đã có 3 nhà máy đặt ở Mỹ và sản lượng đạt 133,000m3/năm. Tuy nhiên, đến năm 2000, trên toàn thế giới đã có tổng cộng 291 nhà máy và công suất nhà máy lớn nhất đạt đến 340,000 m3/năm.

Thành phần chính tạo nên gỗ MDF là các loại gỗ tự nhiên, mảnh vụn, nhánh cây vv… được đập nhỏ, nghiền nát bằng máy, tạo thành các sợi gỗ nhỏ cellulo. Sau đó sợi gỗ được đưa vào bồn để rửa trôi hết các tạp chất, khoáng chất nhựa còn sót lại, rồi đưa vào máy trộn có sẵn keo và các chất kết dính chuyên dụng để nén thành nguyên tấm.

Kích thước gỗ MDF tiêu chuẩn là 1m2x2m4 với nhiều độ dày gỗ MDF khác nhau 2.3mm, 2.5mm, 3.0mm, 4.0mm, 4.5mm, 4.75mm,5.5mm, 6.0mm, 8.0mm, 9.0mm, 12.0mm, 15.0mm, 16.0mm, 17.0mm, 18.0mm, 19.0mm, hay 25.0mm tùy vào mục đích sử dụng.

Có 4 loại gỗ ép MDF được phân loại dựa theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia là:

  • MDF dùng trong nhà (các sản phẩm nội thất).
  • MDF chịu nước: dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt.
  • MDF mặt trơn: để có thể sơn ngay, không đòi hởi phải chà nhám nhiều
  • MDF mặt không trơn: dùng để tiếp tục dán ván lạng Veneer.

2. Hình thức tấm MDF

MDF có bề mặt phẳng nhẵn và có cấu trúc tinh thể đồng nhất và có màu rơm nhạt. Tùy mục đích sử dụng mà người ta ép ván MDF thành các lớp và có màu sắc khác nhau như màu xanh lá cây là các loại gỗ chống ẩm, màu đỏ là gỗ chịu hóa chất.

Sở dĩ gỗ công nghiệp MDF được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới không chỉ bởi giá thành ổn định mà còn do tính bề mặt phong phú. Ván gỗ MDF có thể kết hợp với trên 200 mã màu melamine, hơn 80 mã màu laminate đem lại tính thẩm mỹ và đa dạng cho không gian nội thất. Ngoài ra, gỗ công nghiệp MDF cũng có thể kết hợp với veneer nhân tạo hoặc veneer gỗ tự nhiên như gỗ óc chó, gỗ sồi, gỗ xoan đào, gỗ tần bì vv… mang lại nét hiện đại và sang trọng.

Một số vật liệu bề mặt công nghiệp khác như poly, men trắng, acrylic, giấy keo vv… cũng có thể kết hợp với cốt ván MDF để tạo nên thành phẩm. Để tối ưu tính thẩm mỹ và độ bền sản phẩm, người ta áp dụng công nghệ dán cạnh bằng chỉ nhựa pvc đồng màu, giúp ván không ngấm nước và sự xâm nhập của hóa chất từ môi trường bên ngoài.

3. Tỉ trọng, khối lượng và kích thước tấm

Dưới đây là bảng tỉ trọng của gỗ MDF tùy thuộc các tiêu chuẩn khác nhau:

Tùy theo nhà sản xuất, khối lượng MDF không cố định tùy theo kích thước. Đối với gỗ ép công nghiệp MDF có tỉ trọng 750 kg/m3 thì khối lượng/m2 các tấm theo độ dày khác nhau:

Dựa vào bảng tỉ trọng khối lượng trên, các bạn có thể kiểm tra MDF nguyên liệu một cách dễ dàng và chính xác hơn trong quá trình chọn mua tại các đơn vị phân phối.

4. Tiêu chuẩn ván MDF

Là một sản phẩm thuộc dòng gỗ công nghiệp, việc sản xuất ván gỗ MDF phải đảm bảo rất nhiêu quy định, tiêu chuẩn khắt khe về nồng độ các chất phụ gia, để đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng.

Thành phần quan trọng trong lõi ván gỗ MDF (ngoài sợi gỗ) đó là keo formaldehyde. Đây là môt loại keo hóa học có ảnh hưởng tới sức khỏe con người với khả năng phát tán cao trong không khí.

Để phân biệt tiêu chuẩn của ván MDF, người ta căn cứ vào nồng độ formaldehype và phân chia như sau:

  • Tiêu chuẩn E2: sản phẩm có nồng độ Formaldehyde cao nhất. Mặt hàng này chỉ được sản xuất nội địa và một số nước như Trung Phi, Đông Nam Á
  • Tiêu chuẩn E1 đến E0: sản phẩm có nồng độ Formaldehyde thấp hơn E2, được sản xuất và sử dụng ở các nước châu Á đang phát triển
  • Tiêu chuẩn Carb P2: là dòng sản phẩm cao cấp, rất ít formaldehype. Đây là mặt hàng chủ yếu xuất sang Mỹ, EU

Ngoài ra, MDF còn được phân chia thành hai loại phổ biến là MDF thường và MDF lõi xanh chống ẩm. Tại Việt Nam, đồ gỗ nội thất thường sử dụng cốt MDF nhập từ Thái Lan, Mã Lai hoặc tại một số xưởng như Kiên Giang, Kim Tín vv…

5. MDF có tốt không? Giá gỗ công nghiệp MDF

Ưu điểm

  • Hạn chế tối đa tình trạng cong vênh, co ngót hoặc mối mọt như gỗ tự nhiên
  • Bề mặt phẳng, dễ thi công nội thất
  • Có giá thành rẻ hơn gỗ tự nhiên
  • Dễ dàng kết hợp với các vật liệu bề mặt khác nhú veneer, acrylic, melamine, laminate vv…
  • Vật liệu sẵn có, thời gian thi công nhanh
  • Thích hợp với nhiều phong cách thiết kế nội thất

Nhược điểm 

  • Khả năng chịu nước kém
  • Không làm được các chi tiết chạm trổ phức tạp như gỗ tự nhiên
  • Độ dày có giới hạn, độ dẻo dai hạn chế
  • Độc hại với người sử dụng

Việc ứng dụng ván gỗ MDF phụ thuộc nhiều vào thành phần bột gỗ, các chất kết dính, phụ gia mà nhà sản xuất sử dụng. Ván MDF phủ veneer thường được dùng để sản xuất đồ nội thất gia đình (bàn ăn thông minh, bàn làm việc thông minh, giường ngủ gỗ MDF, tủ quần áo gỗ MDF, cửa gỗ MDF ), văn phòng, trường học, bệnh viện, phân xưởng vv…

Một số dòng gỗ MDF có thành phần sợi composite pha phụ gia chống ẩm thì được dùng để làm sản phẩm ngoài trời (những nơi thường xuyên ẩm ướt, chịu tác động của thời tiết mưa, nắng vv…)

6. So sánh MDF, MFC, HDF

Bên cạnh MDF thì MFC và HDF cũng là những loại gỗ công nghiệp có tần suất sử dụng cao nhất trong thiết kế và thi công đồ gỗ nội thất. Cả ba loại ván đều có đặc điểm nhận dạng bên ngoài giống nhau nhưng quy trình, cấu tạo bên trong của chúng vẫn có những khác biệt cơ bản như sau:

giá gỗ công nghiệp mdf

Mẹo phân biệt: Rất khó để có thể phân biệt được các cốt gỗ MDF,.HDF hay gỗ MFC khi chúng đã đóng thành phẩm. Khi thành phẩm đã được dán cạnh, phủ sơn vv… thì.việc khách hàng (nhất là những khách hàng không có kinh nghiệm về gỗ) rất dễ mua phải nội thất giả MDF. Tuy nhiên, bạn có thể áp dụng mẹo nhỏ đó là khi thợ mộc khoan bỏ lớp phủ bề mặt nội thất để lắp ray hoặc bản lề, bạn có thể quan sát kĩ bên trong và nhận biết đâu là cốt gỗ MDF, MFC hay HDF.

7. Bảng màu và báo giá gỗ công nghiệp MDF

Căn cứ trên các bảng báo giá gỗ MDF của nhiều nhà phân phối đã công.bố gần đây nhất, 9X Interior xin đưa ra bảng báo giá gỗ MDF chung, tính.đến thời điểm hiện tại như sau:

giá gỗ công nghiệp mdf

Tuy nhiên, giá gỗ công nghiệp MDF trên chỉ được cập nhật ở thời điểm hiện tại.và có thể thay đổi theo thời gian, nhu cầu thị trường và nguồn nhập.

Lời kết

Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ hiểu hơn về các loại gỗ công nghiệp, đồng thời giải mã được giá gỗ công nghiệp MDF.

CÔNG TY TNHH MTV TM XNK PHÚ TRANG

1. Showroom trưng bày sản phẩm

  • Showroom 1: 275B Mã Lò P Bình Trị Đông A Bình Tân Tp.HCM
  • Showroom 2: 1294 Võ Văn Kiệt Phường 13 Quận 5, Tp.HCM

2. Tổng kho sản phẩm

  • Kho hàng 1: 116C/5 Nguyễn Văn Linh , Ấp 3 xã An Phú Tây, Huyện Bình Chánh, Tp.HCM
  • Kho hàng 2: D2/29A Đoàn Nguyễn Tuấn , Xã Quy Đức Huyện Bình Chánh, Tp.HCM

3. Thời gian hoạt động : 07h30 – 18h00

Tìm kiếm liên quan

  • Báo giá ván MDF phủ melamine 2021
  • Gỗ công nghiệp giá bao nhiều
  • Mua lẻ gỗ MDF
  • Gỗ MDF giá rẻ

Nội dung liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *