Gỗ thông tiếng anh là gì? Các thuật ngữ trong ngành gỗ

gỗ thông tiếng anh

Việc nắm rõ tên tiếng anh của các loại gỗ tự nhiên và các thuật ngữ tiếng anh trong ngành gỗ sẽ giúp các chủ doanh nghiệp không bị bỡ ngỡ khi giao tiếp hay thực hiện các yêu cầu kỹ thuật với đối tác nước ngoài. Bên cạnh đó, nó cúng giúp cho khách hàng hiểu và dễ dàng lựa chọn được chất liệu phù hợp cho hệ thống nội thất của mình. Vậy gỗ thông tiếng anh là gì? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây của Phú Trang nhé!

Gỗ Thông tiếng anh là gì?

Gỗ thông với tên tiếng anh là Pinaceae. Nó là phần thân của cây Thông được sử dụng trong đời sống con người. Loài cây này thuộc họ Thông với hạt trần. Thông thường mọc thẳng đứng với thân gỗ rất lớn. Thông sinh trưởng và phát triển rất nhanh. Đồng thời vân gỗ Thông có màu sắc khá đẹp. Chính vì thế, loại gỗ này sở hữu giá trị vô cùng to lớn.

Gỗ thông trong tiếng anh là Pinaceae
Gỗ thông trong tiếng anh là Pinaceae

Thuật ngữ tiếng Anh phổ biến trong ngành hỗ

Các thuật ngữ tiếng anh liên quan đến vấn đề kỹ thuật mà các nhà sản xuất nội thất cần nắm được. Chúng không chỉ giúp cho cuộc giao tiếp với đối tác nước ngoài hiệu quả hơn mà còn cho họ thấy được trình độ, sự chuyên nghiệp của bạn. Dưới đây là danh sách các thuật ngữ tiếng anh phổ biến trong ngành gỗ:

  • Checks (Rạn): Đây là từ để chỉ các vết nứt ở thớ gỗ theo chiều dọc. Hiện tượng này xảy do áp suất căng trong quá trình sấy khô gỗ. Các vết nứt chủ yếu là ở bên ngoài, không xuyên suốt hết tấm gỗ.
  • Warp (Cong vênh): Phách gỗ bị méo, hình dạng phẳng ban đầu bị biến đổi. Tình trạng này xảy ra trong quá trình sấy khô gỗ. Các loại cong vênh phổ biến: uốn cong, cong tròn, xoắn lại, gập hình móc câu.
  • Shrinkage (Co rút): Các thớ gỗ bị co lại do gỗ được sấy khô dưới điểm bão hòa.
  • Decay (Sâu, mục, ruỗng): Gỗ bị phân hủy chất gỗ bên trong do nấm, sâu bọ.
  • Density (Mật độ gỗ): Khối lượng của gỗ trên một đơn vị thể tích. Mật độ gỗ thay đổi theo: độ tuổi của cây, tỷ lệ gỗ già, kích thước tâm gỗ,….
  • Dimensional stability (Sự ổn định về kích thước/Sự biến dạng khi khô): độ biến đổi thể tích của gỗ và sự thay đổi độ ẩm của gỗ khi sau khi được làm khô.
  • Moisture content (Độ ẩm): Độ ẩm là % khối lượng nước trong gỗ đã được tẩm sấy khô.
  • Weight (Khối lượng): Khối lượng của gỗ sau khi làm khô. Khối lượng này phụ thuộc vào khoảng cách giữa các tế bào gỗ.
  • Specific gravity (Trọng lượng riêng): Được tính dựa trên thể tích gỗ khi còn tươi và khối lượng gỗ sau khi được sấy khô.
  • Modulus of elasticity (Suất đàn hồi gỗ): Suất đàn hồi của gỗ được tính bằng Megapascal. Đó là lực tưởng tượng có thể kéo dãn hoặc nén một mảnh vật liệu trở nên dài hoặc ngắn hơn so với chiều dài thực thế của nó.
  • Hardwood (Gỗ cứng): Chỉ những loại cây lá rộng thường xanh, thay lá hai lần một năm. Thuật ngữ này không phải dùng để chỉ độ cứng thật sự của gỗ
  • Grain (Vân Gỗ): Hình dáng, cách sắp xếp và chất lượng của các thớ gỗ trong cùng một phách gỗ.
  • Figure (Đốm hình): Đây là họa tiết tự nhiên xuất hiện trên bề mặt gỗ được tạo nên từ: vòng tuổi của gỗ, các mắt gỗ, tia gỗ, những vòng xoáy của vân gỗ, uốn sóng hay các đốm màu đặc biệt.Sapwood (Dát gỗ): là lớp gỗ ở trong thân cây, có màu nhạt hơn phần tâm gỗ, không có khả năng kháng sâu bọ.
  • Heart wood (Tâm gỗ): Là lớp gỗ phía trong cùng thân cây, không chứa đựng tế bào gỗ đang phát triển. Phân tâm gỗ và dát gỗ được phân biệt rạch ròi nhờ màu sắc, tâm gỗ có màu sậm hơn.
  • Texture (Mặt gỗ): Mặt gỗ hiện nay rất đa dạng có nhiều loại: loại thô (vân gỗ lớn), loại đẹp (vân gỗ nhỏ) hoặc trung bình (vân gỗ có kích thước đồng đều).
  • Gum pocket (Túi gôm/nhựa): Vị trí, điểm quy tụ nhiều nhựa/gôm cây nhất trong thân gỗ.Pith flecks (Vết đốm trong ruột cây): những vết sọc bất qui tắc và có màu khác lạ trong ruột cây. Những vết này xuất hiện do sự tấn công của côn trùng trong quá trình cây phát triển.
  • Stain (Nhuộm màu): Thay đổi màu sắc tự nhiên vốn có của tâm gỗ hay do sự tác động của vi sinh vật, kim loại, các hóa chất làm biến màu của gỗ.

Trên đây là một số từ vựng về các gọi tên tiếng anh của các loại gỗ tự nhiên cũng như các thuật ngữ tiếng anh sử dụng phổ biến trong nội thất. Nếu các đơn vị sản xuất muốn mở rộng kinh doanh, liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp gỗ, nội thất nước ngoài, thì việc trang bị những kiến thức này là yếu tố cần thiết.

Từ vựng tiếng anh của các loại gỗ phổ biến

Để đáp ứng cho sự đa dạng và tăng giá trị sản xuất, ngoài nguồn gỗ nội địa tại Việt Nam thì các nhà sản xuất còn sử dụng rất nhiều loại gỗ nhập khẩu như gỗ Óc chó, Anh đào, gỗ Sồi, … Để giúp Khách hàng có thêm thông tin tên các loại gỗ bằng tiếng anh, Phú Trang xin được cung cấp với các dòng gỗ phổ biến dưới đây:

STT Tên gỗ Việt Nam Tên gỗ Tiếng Anh
1 Gỗ Tổng Quán Sủi (Gỗ Trăn) Alder
2 Gỗ Mun Ebony
3 Gỗ Trầm Hương (Gỗ Đoạn) Basswood
4 Gỗ Lim Ironwood (Tali)
5 Các loại gỗ Sồi Solid Oak và White Oak, Red Oak
6 Gỗ Gụ Mahogany
7 Hồng Mộc (Gỗ Cẩm Lai) Rosewood
8 Gỗ Thích Maple
9 Gỗ Mít Jack-tree, Jacquier
10 Gỗ Tần Bì Ash
11 Gỗ Đỏ Doussi
12 Gỗ Xoan Đào Sapele
13 Gỗ Sến Mukulungu
14 Gỗ Trắc Dalbergia cochinchinensis
15 Gỗ Ngọc Nghiến Pearl Grinding wooden
16 Gỗ thông Pine Wood
17 Gỗ Dáng Hương Padouk: Camwood, Barwood, Mbel, Corail
18 Gỗ Anh Đào Cherry
19 Gỗ Huỳnh Terminalia/ Myrobolan
20 Huỳnh Đường Lumbayau
21 Long Não Camphrier, Camphor Tree
22 Gỗ Nghiến Iron-wood
23 Gỗ Pơ Mu Vietnam Hinoki
24 Gỗ Bạch Dương Poplar
25 Gỗ Dẻ Gai Beech
26 Gỗ Ngọc Am Cupressus funebris
27 Gỗ Sưa Dalbergia tonkinensis Prain
28 Bằng Lăng Cườm Lagerstroemia
29 Cà Ổi Meranti
30 Gỗ chò White Meranti
31 Chôm Chôm Yellow Flame
32 Gỗ Hoàng Đàn Cypress
33 Hồng tùng kim giao Magnolia
34 Huệ mộc Padauk
35 Gỗ Táu Apitong
36 Gỗ Thông đuôi ngựa Horsetail Tree
37 Gỗ Thông nhựa Autralian Pine
38 Gỗ Xà cừ Faux Acajen
39 Gỗ Xoài Manguier Mango
40 Cao su Rubber

Xem thêm:

CÔNG TY TNHH MTV TM XNK PHÚ TRANG

1. Showroom trưng bày sản phẩm:

  • Showroom 1: 117/38 Hồ Văn Long (kho số 6), P.Tân Tạo , Quận Bình Tân, TP.HCM
  • Showroom 2: 1294 Võ Văn Kiệt, Phường 13, Quận 5, TP.HCM

2. Tổng kho sản phẩm:

  • Kho hàng 1: 116C/5 Nguyễn Văn Linh , Ấp 3 xã An Phú Tây, Huyện Bình Chánh, Tp.HCM
  • Kho hàng 2: D2/29A Đoàn Nguyễn Tuấn , Xã Quy Đức Huyện Bình Chánh, Tp.HCM 3.

3. Thời gian hoạt động: 07h30 – 18h00

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *