Quy cách ván MDF tiêu chuẩn

quy cách ván mdf

Quy cách ván mdf để chọn lựa phù hợp không phải ai cũng biết. Ngày nay ván MDF càng được ưa chuộng và ứng dụng rộng rãi trong ngành sản xuất nội thất tạo nên nét đẹp độc đáo và sang trọng cho sản phẩm. Vậy gỗ MDF là gì? Ưu – nhược điểm ra sao? Quy cách ván mdf có những tiêu chuẩn nào? Để giúp bạn biết rõ điều này ngay bây giờ hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Tìm hiểu đôi nét về ván MDF

quy cách ván mdf

1. Khái niệm

  • Là loại ván gỗ sợi mật độ trung bình.
  • Thành phần là sợi gỗ có độ ẩm nhỏ hơn 20% kết hợp thêm keo kết dính chuyên dụng, nước và một số thành phần phụ gia khác.
  • Bề mặt khá mềm mịn, phẳng nên có thể sử dụng trực tiếp mà không cần vật liệu phủ.
  • Ngoài ra tùy theo nhu cầu của khách hàng thì trong quá trình sản xuất một số chất phụ gia khác sẽ được thêm vào để ván có khả năng chống cháy, chống ẩm,…

2. Quy trình sản xuất

Khi nhắc đến quy trình sản xuất ván gỗ MDF, sẽ có hai kiểu quy trình sản xuất để làm ra ván MDF đó là quy trình sản xuất khô và quy trình sản xuất ướt.

  • Quy trình khô

Trong quy trình này thì keo và phụ gia được phun trộn vào bột gỗ khô trong máy trộn và sấy sơ bộ. Bột sợi đã áo keo sẽ được trải ra bằng máy rải -cào thành 2-3 tầng tùy theo khổ, cỡ dày của ván đính sản xuất. Các tầng này được chuyển qua máy ép có gia nhiệt. Máy ép thực hiện ép nhiều lần ( 2 lần). Lần 1 ( ép sơ bộ) cho lớp trên, lớp thứ 2 , lớp thứ 3 Lần ép 2 là ép tiếp cả ba lớp lại. Chế độ nhiệt được thiết lập để sao cho đuổi hơi nước và làm keo hóa rắn từ từ. Sau khi ép, ván được xuất ra, cắt bỏ biên, chà nhám và phân loại.

  • Quy trình ướt

Với quy trình sản xuất ướt thì bột gỗ được phun nước làm ướt để kết vón thành dạng vẩy (mat formation). Chúng được cào rải ngay sau đó và được đưa lên mâm ép. Ép nhiệt một lần đến độ dày sơ bộ. Tấm ván MDF được đưa qua cán hơi ở nhiệt cao như bên làm giấy để nén chặt hai mặt và rút nước dư ra.

3. Ưu và nhược điểm của ván MDF

Cũng như rất nhiều những loại vật liệu khác gỗ MDF cũng mang trong mình rất nhiều những ưu và nhược điểm đặc trưng.

Ưu điểm:

  • Nội thất làm bằng gỗ công nghiệp MDF có độ bền cao
  • Khả năng chống bụi bẩn tốt
  • Tính thẩm mỹ cao nhờ màu sắc và mẫu mã vô cùng đa dạng, độc đáo
  • Dễ gia công, lắp đặt
  • Giá thành phải chăng
  • Khả năng cách âm tốt
  • Nguồn nguyên liệu luôn có sẵn
  • Thích hợp với nhiều phong cách nội thất….

Nhược điểm:

  • Khả năng chịu nước kém với loại MDF thông thường. MDF xanh thì chống ẩm tốt hơn.
  • MDF chỉ có độ cứng không có độ dẻo dai.
  • Không làm được đồ trạm trổ như gỗ tự nhiên.
  • Độ dầy của gỗ cũng có giới hạn nếu làm những đồ vật có độ dày cao thì phải ghép nhiều tấm gỗ lại.

4. Phân loại ván MDF

Hiện nay, gỗ ép MDF được phân thành 4 loại loại dựa theo loại bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia khác, cụ thể là:

– Gỗ MDF dùng để sản xuất các sản phẩm nội thất trong nhà

– Gỗ MDF có khả năng chịu nước dùng để sản xuất các sản phẩm dành cho khu vực có độ ẩm cao và sản phẩm ngoại thất.

– Gỗ MDF có bề mặt mặt trơn để có thể sơn ngay, không phải chà nhám nhiều.

– Gỗ MDF bề mặt không trơn dùng để dán Veneer.

Quy cách ván MDF chuẩn nhất

1. Tiêu chuẩn đánh giá

Sản phẩm gỗ công nghiệp MDF được sản xuất dựa trên quy trình nghiêm ngặt và đảm bảo nhiều quy định cũng như tiêu chuẩn khắt khe. Nồng độ phụ gia, hóa chất sử dụng được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.

Ngoài gỗ tự nhiên là thành phần chính thì keo formaldehyde cũng là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Loại keo này có khả năng phát tán ra không khí rất cao. Bởi vậy mà tiêu chuẩn chất lượng gỗ MDF được đánh giá thông qua nồng độ formaldehyde

  • Tiêu chuẩn E2: Nồng độ formaldehyde thường ở mức cao nhất. Chúng đa phần được sản xuất nội địa, một số nước Đông Nam Á, Trung Phi
  • Tiêu chuẩn E1-E0: Nồng độ formaldehyde ít hơn E2 được sản xuất ở các nước châu Á đang phát triển
  • Tiêu chuẩn Carb P2: Dòng sản phẩm gỗ có nồng độ formaldehyde rất thấp, được sản xuất qua các nước Mỹ, EU

4. Quy cách ván MDF qua kích thước

Nếu chúng ta nói về kích thước, thì phạm vi của chúng cũng khá rộng. Cho đến nay, phổ biến nhất là:

Trước đây ván ép được sản xuất phổ biến với kích thước 1200 x 2440 mm. Tuy nhiên sau này ván ép có nhiều kích thước đa dạng hơn để phù hợp với nhiều mục đích sử dụng, từ việc thiết kế các sản phẩm nội thất tới thi công các công trình kiến trúc lớn, vừa và nhỏ.

a. Chiều dày

Tùy thuộc vào từng loại ván cũng như đặc tính của ván như ván chống cháy hay ván chống ẩm…

Ván dăm có độ dày khá đa dạng là 9mm, 12mm, 18mm, 25mm, 33mm,….

Ván MDF và ván HDF thì có thể được chia thành ván có độ dày thấp (2.5mm; 2.7mm; 3mm; 3.2mm; 3.6mm; 4mm; 4.5mm;….), ván có độ dày trung bình (12mm, 15mm, 16mm, 17mm, 18mm, 20mm,….) và ván có độ dày cao (24mm, 25mm, 30mm, 32mm)

b. Chiều rộng

Chiều rộng của các loại ván ép khá đa dạng về kích thước thường là 1200mm, 1220mm, 1160mm, 1000mm hoặc cũng có thể lên tới 1830mm, 2000mm.

c. Chiều dài 

Tương tự như chiều rộng thì kích thước chiều dài của các loại ván ép cũng rất đa dạng để phù hợp với nhiều mục đích sử dụng cũng như đa số các không gian kiến trúc. Phổ biến nhất vẫn là các kích thước 2000mm, 2400mm, 2440mm.

3. Tỉ trọng, khối lượng và kích thước tấm

quy cách ván mdf

Tùy theo nhà sản xuất, khối lượng MDF không cố định tùy theo kích thước. Đối với gỗ ép công nghiệp MDFcó tỉ trọng 750 kg/m3 thì khối lượng/m2 các tấm theo độ dày khác nhau:

Quy cách ván MDF để giúp bạn lựa chọn phù hợp

quy cách ván mdf

Tất cả các loại ván ép được sản xuất với nhiều kích thước về độ dày, chiều dài x chiều rộng. Để lựa chọn ván ép phù hợp, bạn hãy chú ý những quy cách ván MDF sau đây
 
  • Với mỗi kích thước, độ dày ván thì tỷ trọng ván sẽ khác nhau. Tỷ trọng ván cũng là một yếu tố quyết định tới chất lượng của ván ép.
  • Cần xem xét tới độ dày ván nếu sử dụng ván để sản xuất các đồ nội thất như kệ tv, kệ sách, tủ,….vì khả năng chịu lực của ván ép ở mức tương đối.
  • Lựa chọn loại ván phù hợp cho từng không gian kiến trúc cần thi công.
  • Đối với môi trường thường xuyên tiếp xúc với nước như nhà bếp, bạn có thể sử dụng các loại ván chống ẩm để kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.
  • Làm đồ nội thất như bàn, tủ, giường… thường sử dụng ván dăm hoặc ván MDF, tùy thuộc vào kết cấu và đặc tính sử dụng.
  • Với các loại đồ nội thất, các loại ván phủ bề mặt melamine, laminates hay acrylic thường được sử dụng rộng rãi. Các bề mặt này vừa thể hiện được chất liệu vân gỗ sống động, hoặc sở hữu các màu đơn sắc ngọt ngào tạo nhiều cảm xúc cho người sử dụng.
  • Với ván sàn, ván ốp tường, bạn có thể lựa chọn thương hiệu ván sàn cao cấp VASACO. Sản phẩm ván sàn được làm từ ván HDF E1 thân thiện với môi trường, đảm bảo sức khỏe của người sử dụng với nhiều mẫu mã đẹp, đa dạng và sang trọng.

Liên hệ Phú Trang qua thông tin sau đây:

CÔNG TY TNHH MTV TM XNK PHÚ TRANG

Showroom 1 : 275B Mã Lò , P. Bình Trị Đông A , Quận Bình Tân , TP. HCM

Showroom 2 : 1294 Võ Văn Kiệt , Phường 13 , Quận 5, TP. HCM

Hotline: 0829 84 84 84 – 0917 66 77 79 – 0908 42 99 33

Các tìm kiếm liên quan đến quy cách ván mdf:

  • quy cách ván mdf an cường
  • ván mdf khổ lớn
  • giá ván mdf 9mm
  • giá ván mdf 18mm an cường
  • ván mdf 18mm giá bao nhiêu
  • ván mdf 20mm
  • ván mdf 3mm
  • ván mdf 25mm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *