Cấu tạo và quy trình sản xuất ván gỗ mdf

ván gỗ mdf

Ván gỗ mdf chúng ta thường thấy được ứng dụng nhiều trong nghành sản xuất nội thất và được thấy nhiều nhất là ứng dụng trong nội thất văn phòng, kho xưởng, hay các công trình công cộng. Vậy ván gỗ MDF là gì? Cấu tạo của chúng ra sao và ứng dụng của chúng trong ngành nội thất gỗ là gì?

 Khái niệm và cấu tạo ván gỗ mdf

1. Ván gỗ mdf là gì?

Thuật ngữ MDF là viết tắt của chữ Medium density fiberboard, có nghĩa là ván sợi mật độ trung bình. Nhưng trong thực tế, MDF là tên gọi chung cho cả ba loại sản phẩm ván ép bột sợi có tỷ trọng trung bình (medium density) và độ nén chặt cao (hardboard). Để phân biệt ba loại này, người ta dựa vào thông số cơ vật lý, các thông số về độ dày và cách xử lý bề mặt của tấm ván.
ván gỗ mdf

2. Gỗ mdf được chia thành 2 loại cơ bản 

  • Ván gỗ MDF thường

Còn được gọi với tên là HMR (High moisture Resistance) là sản phẩm gỗ được sản xuất từ gỗ rừng tại Thái Lan, Malaysia, đây là những quốc gia hàng đầu về gỗ nhân tạo. Với đặc tính không bị mốc, trong điều kiện không khí ẩm ướt thì ván chống ẩm như HFM đáp ứng được những tiêu chuẩn khắt khe nhất của sản phẩm, cũng như những hạng mục yêu cầu kĩ thuật và thẩm mĩ cao.

  • Ván gỗ MDF lõi xanh chống ẩm

Gỗ MDF lõi xanh có khả năng chống ẩm, mốc, mối mọt vượt trội. Đặc biệt phù hợp với khí hậu của Việt Nam mang tính chất nóng ẩm, độ ẩm không khí cao, nhiệt độ cao nên sự thay đổi nhiệt độ đột ngột sẽ khiến cho các loại gỗ công nghiệp thông thường hay bị nứt, hay ẩm mốc. Với tính năng ưu Việt, khả năng chống nước vượt trội, dộ co dãn đàn hồi tốt, có thể chống nước khi độ ẩm cao, và co dãn tốt khi nhiệt độ tăng.

3. Cấu tạo ván gỗ mdf

Xét về cấu tạo thì ván gỗ MDF có các thành phần cơ bản đó là: bột sợi gỗ, chất kết dính, parafin wax, chất bảo vệ gỗ (chất chống mối mọt, chống mốc), bột độn vô cơ. Còn nếu xét về cấu tạo vật lý thì MDF có những tính chất cơ lý cơ bản như sau:
  • Tỷ trọng ( kg/m 3)
  • Độ bến uốn gãy (MOR) (đơn vị MPa)
  • Modul uốn (MOE) ( đơn vị MPa)
  • Độ bền liên kết nội (đơn vị MPa)
  • Lực giữ đinh vít ( đơn vị N)
  • Độ trương nở trong nước ( tính theo phần trăm tỷ lệ )
  • Độ hấp thụ nước ( %)
  • Độ bền chịu nước (MOR,MOE của sản phẩm ngâm trong nước)
  • Lượng formaldehyde thải ra (ppm)

Các loại lớp phủ bề mặt ván gỗ mdf

Lớp phủ bề mặt là yếu tố vo cùng quan trọng đối với gỗ công nghiệp vì nó quyết định tới tính thẩm mĩ, giá trị và độ ứng dụng phổ biến của sản phẩm.

1. Melamine

Melamine được xem như một lớp bề mặt giả gỗ được cấu tạo từ các chất công nghiệp nhờ vào những chất kết dính tạo nên những loại bề mặt khác nhau ví dụ như khi làm cửa gỗ. Cấu tạo của lớp bề mặt thường có 3 lớp cơ bản

  • Lớp trong cùng ván gỗ mdf : Là lớp giấy nền, lớp này có nhiệm vụ tạo độ cứng, độ dày cân thiết cho melamine.
  • Lớp tiếp theo ván gỗ mdf : Là lớp giữa cũng như lớp tạo nên thẩm mỹ cho lớp bề mặt, chính bởi lớp này tạo nên sự đa dạng và phong phú của các loại vân gỗ hay các lớp bề mặt nhất định theo yêu cầu.
  • Lớp ngoài cùng ván gỗ mdf : Là lớp bảo vê, đúng vậy đó chính là các lớp chống xước, chống ẩm hay cách âm cơ bản nhất .

ván gỗ mdf

2. Laminate 

Laminate được biết đến như hợp chất High-pressure laminate (HPL) là một trong những chất liệu có khả năng chịu nước, khả năng chịu lửa tốt cùng với đó là bề mặt vô cùng trang nhã. Chính vì vậy chúng thường được phủ trên các bề mặt gỗ công nghiệp được sử dụng nhiều trong các sản phẩm nội thất, hay tron chính các thiết kế cửa gỗ giá rẻ nhất.

Laminate không những có tính năng vượt trội như chịu được va đập mạnh, chịu xước hay chống ăn mòn của mối mọi. Không kém cạnh melamine, màu săc của laminate cũng vô cùng phong phú và đa dạng hơn thế nữa hoa văn 3D đang làm thay đổi cục diện trông hệ thống lớ phủ.

Laminate sở hữu cho mình những đặc điểm cơ bản tạo nên những đặc trưng riêng biệt cho sản phẩm cụ thể những ưu điểm được đánh giá cao như sau :
  • Laminate thân thiện với môi trường
  • Có thể uốn dẻo, uốn cong theo hình dáng của sản phẩm
  • Dễ dàng vệ sinh, lau chùi trên bề mặt
  • Khó phai màu, có khả năng chống lại sự xâm nhập mối mọi và các tác động những hóa chất.
  • Khó chầy xước, chống va đập và có khả năng chịu lửa chịu nước.
  • Chịu nước và chống chịu ăn mòn tĩnh điện tốt.

3. Veneer 

Veneer được hiểu theo nghĩa đơn giản đó là gỗ tự nhiên được lạng thành lớp mỏng để phủ lên các lớp gỗ công nghiệp. Các loại lạng này có độ dày rất mỏng và được sử lý một cách chuyên nghiệp nhất để tạo nên những sản phẩm chất lượng.

Với veneer sự đa năng là tất cả, với đặc điểm ưu việt của mình veneer có thể dán lên hầu hết các bề mặt gỗ khác nhau như gỗ MDF các loại ván dán, gỗ ghép thanh, ván dăm, để tạo nên những sản phẩm cửa gỗ công nghiệp thông phòng nhất từ veneer không kém gì các loại cửa gỗ tự nhiên.

4. Acrylic

Acrylic hay còn gọi là Mica, là bề mặt có đặng trưng về độ sáng bóng và hiện đại, Acrylic (nhựa trong suốt), còn gọi là Acrylic glass (kính thủy tinh). Acrylic có thể trong suốt hoặc nhiều màu sắc khác nhau.

Với ưu thế về độ bền, bề mặt bóng mịn và hiện đại, Acryric đang được ưa chuộng tong lĩnh vực nội thất tại Việt Nam và được ứng dụng vào nội thất đơn giản như kệ tivi, hay phức tạp như tủ áo, tủ bếp…

Ưu nhược điểm và ứng dụng của ván gỗ mdf

1. Ứng dụng

Tùy theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia mà chúng ta có thể sử dụng chúng vào việc sản xuất các đồ dùng nội thất gia đình và văn phòng, kho xưởng, trường học, bệnh viện…Nếu MDF được làm từ sợi composite pha phụ gia chống ẩm thì có thể dùng dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt hay làm cửa gỗ công nghiệp, hoăc dùng cốt để tiếp tục dán ván lạng veneer lên hay hoặc trang trí bằng cách phủ melamine lên bề mặt.
Còn trong nội thất gia đình hầu như chúng chỉ dành cho các đối tượng khách hàng muốn tiết kiệm chi phí khi mà các sản phẩm đóng từ gỗ tự nhiên khá cao. Bạn có thể mua 1 chiếc tủ bếp gỗ sồi giá 30 triệu đến 40 triệu nhưng với MDF thì chỉ bằng 1/2 giá đó. Được xem là sản phẩm có cấu tạo ảnh hưởng khá lớn bởi hóa chất công nghiệp, ván gỗ MDF được cân nhắc có nên sử dụng hay không vì nó ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Hiện nay, từ các nghiên cứu về ván MDF cho thấy, sự thải ra formaldehyde của ván MDF trong qua trình sản xuất và ngay cả khi sử dụng là rất cao. Formaldehyde gây ảnhh hưởng nghiêm trọng đến người trực tiếp sản xuất ra chúng và những khách hàng sử dụng khi tiếp xúc lâu dài.
ván gỗ mdf

2. Ưu điểm 

  • Không bị cong vênh, không bị co ngót hay mỗi mọt như gỗ tự nhiên.
  • Bề bặt phẳng nhẵn.
  • Dễ dàng sơn lên bề mặt hoặc dán các chất liệu khác lên trên như veneer, laminate, melamin.
  • Có số lượng nhiều và đồng đều.
  • Giá thành rẻ hơn gỗ tự nhiên nhiều.
  • Thời gian gia công nhanh.

3. Nhược điểm 

  • Khả năng chịu nước kém với loại MDF thông thường. MDF xanh thì chống ẩm tốt hơn.
  • MDF chỉ có độ cứng không có độ dẻo dai.
  • Không làm được đồ trạm trổ như gỗ tự nhiên.
  • Độ dầy của gỗ cũng có giới hạn nếu làm những đồ vật có độ dày cao thì phải ghép nhiều tấm gỗ lại.

CÔNG TY TNHH MTV TM XNK PHÚ TRANG

Showroom 1 : 275B Mã Lò , P. Bình Trị Đông A , Quận Bình Tân , TP. HCM

Showroom 2 : 1294 Võ Văn Kiệt , Phường 13 , Quận 5, TP. HCM

Hotline: 0829 84 84 84 – 0917 66 77 79 – 0908 42 99 33

Các tìm kiếm liên quan đến ván gỗ mdf

  • giá ván mdf 9mm
  • giá ván mdf 18mm
  • giá gỗ mdf lõi xanh
  • giá gỗ mdf an cường
  • báo giá ván mdf phủ laminate
  • ván gỗ công nghiệp giá rẻ
  • mua lẻ gỗ mdf
  • báo giá ván mdf phủ melamine 2019

Nội dung liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *