Thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

Thông số kỹ thuật ván ép phủ phim là gì? Ván ép phủ phim là một trong những dòng ván ép công nghiệp hiện đang được rất nhiều người dùng ưa chuộng để thay thế cho vật liệu gỗ tự nhiên. Cùng chung mối quan tâm tới dòng sản phẩm này, trong bài viết dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu về bảng giá ván ép phủ phim và một số lưu ý khi chọn mua, sử dụng.

                                                   Ván ép phủ phim là gì? thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

Ván ép phủ phim là sự đột phá mới trong ngành vật liệu xây dựng, Những tiện ích nó mang đến khá nhiều so với những loại ván ép khác, Điểm đầu tiên phải nói đến đó là chi phí và chất lượng, sự thẩm mỹ, những khía cạnh này loại vật liệu này đều thỏa mãn người dùng khi lựa chọn. thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

1. Khái niệm ván ép phủ phim

– Ván ép phủ phim được tạo nên từ các lớp gỗ được lạng mỏng liên kết với nhau bằng keo đặc chủng chịu nước 100% WBP – Phenolic theo phương pháp ép nóng ở nhiệt độ 1250C – 1400C.

– Bề mặt loại ván ép này được phủ một lớp màng giấy Phenolic có tác dụng chống thấm nước. Tạo độ trơn láng, chống chầy xước và hưu hỏng ván ép trong quá trình sử dụng.

– Ván ép phủ phim ngày càng được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng có yêu cầu cao về kỹ thuật, tính thẩm mỹ.

thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

2. Đặc điểm ván ép phủ phim

  • Màng phim là màng nhựa cán keo Phenolic ngăn thấm nước với bề mặt phẳng giảm trầy xước và có thể tái sử dụng nhiều lần.
  • Việc lắp đặt và tháo dỡ ván cốp pha dễ dàng hơn, bề mặt ván có độ phẳng tuyệt đối, diện tích mỗi tấm lớn với độ đồng đều cao, tạo ra những ưu thế vượt trội khi thi công diện tích sản lớn.
  • Ván cốp pha gỗ phủ phim có thể dễ dàng cắt xẻ thành nhiều hình dạng modun khác nhau.
  • Ván gồm nhiều lớp Veneer được ép nóng nhiều lần với keo có đặc tính chống nước (Water Boiled Proof – WBP) giúp tăng độ co dãn, độ cứng và khả năng làm việc ở môi trường ẩm ướt ngoài trời.
  • Tỉ lệ thu hồi ván cốp pha để tái sử dụng cao, từ 5-11 lần nếu được bảo quản tốt.
  • Ván cốp pha phủ phim không bị nứt nẻ trong điều kiện thường, chịu ẩm dưới 15%.
  • Ván cốp pha có độ đàn hồi cao, chống cong vênh.
  • Khả năng chịu lực của ván cao giúp giảm công chống đỡ.
  • Ván cốp pha phủ phim không bị biến dạng, mối, mục khi ngâm trong nước.

3. Ưu điểm của ván ép phủ phim thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

  • Trọng lượng nhẹ dễ di chuyển, lắp đặt giúp giảm chi phí nhân công, rút ngắn được thời gian thi công.
  • Bề mặt bê tông hoàn thiện bằng phẳng, không cần tô trát vữa.
  • Chịu lực cao, đáp ứng được tính an toàn trong xây dựng.
  • Dễ dàng cưa cắt, liên kết thuận tiện cho việc sử dụng.
  • Tái sử dụng được nhiều lần, hiệu quả kinh tế cao.
  • Tiết kiệm chi phí, tăng 50% giá trị kinh tế trong việc đầu tư từ ván ép phủ phim.

Thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

1. Cấu tạo ván ép phủ phim

Mỗi tấm ván coppha phủ phim được ghép với nhau bởi 11 đến 13 lớp gỗ. Gỗ được bóc lớp từ thân gỗ nguyên trụ thuộc các dòng: Ván ép phủ phim

– Poplar: Gỗ Bạch Dương, màu trắng hay vàng nhạt, độ dẻo cao.

– Hardwood: gỗ cứng hay gỗ cây tán rộng (như Sồi, Óc Chó, Anh Đào,…) có tỷ trọng cao, chịu được tác động lớn của ngoại lực.  So sánh cốp pha nhôm và cốp pha phủ phim

– Birch: Gỗ Bulô có mùi thơm nhẹ, tỷ trọng cao, thớ gỗ thẳng, màu nâu hoặc vàng nhạt.

Keo là yếu tố quan trọng quyết định nên chất lượng của ván. Trong đó, hai loại keo được sử dụng phổ biến hiện nay là keo WBP (Phenolic hay Melanine) và keo MR.

Keo WBP – Water Boiled Proof với đặc tính chịu nhiệt siêu việt, giúp ván ép chịu được điều kiện trong nước sôi từ 10h đến 12h mà không bị bong, tách lớp. Loại keo này được xem như là chất kết dính vĩnh viễn giữa các lớp ruột ván với nhau, tạo nên sự liên kết hoàn hảo cho ván. Ván ép phủ phim

Bề mặt ván được phủ phim Dynea, có độ bóng loáng tốt nhất, góp phần ngăn cản sự tiếp xúc của mặt ván với môi trường, bảo đảm được độ bền trong thời gian rất lâu.

2. Tính năng ván ép phủ phim thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

So sánh cốp pha nhôm và cốp pha phủ phim

Với cấu tạo trên, ván ép phủ phim có những tính năng vượt trội sau:

– Lực ép ruột ván: 100 – 120 tấn/m2 thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

– Chịu được lực tách lớp: 0,75 – 1,4 Mpa

– Thời gian đun sôi: từ 10h – 12h

– Mô đun đàn hồi E: Dọc thớ: ≥ 5500 Mpa, Ngang thớ: ≥ 3500 Mpa

– Độ cong vênh: Dọc thớ: ≥ 26 Mpa, Ngang thớ : ≥ 18 Mpa Ván ép phủ phim

3. Bảng thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

– Kích thước ( Rộng x dài ): 1,220mm x 2,440mm

– Chiều dày : 4/9/10/12/15/18/21/25

– Gỗ ruột : Poplar / Pinel / Brich / Hardwood / Combi

– Loại gỗ : AA thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

– Loại keo : Keo chống thấm nước WBP

– Xử lý 4 cạnh : Sơn keo chống thấm nước

– Loại phim : Nâu / Đen DYNEA Hoặc Trung Quốc

– Độ ẩm : < 12%  So sánh cốp pha nhôm và cốp pha phủ phim

– Mô đun đàn hồi uốn theo : Chiều dọc : 6800 Mpa, Chiều ngang : 5920 Mpa

– Số lần sử dụng : 8 – 10 lần

– Dày và quy cách (Rộng x Dài): 12mm/15mm/18mm x (1220 x 2440)mm

– Nguyên liệu: tre Ván ép phủ phim

– Keo: Phenol WBP

– Hai mặt được phủ phim màu nâu.

– Ứng dụng: làm cốp pha xây dựng

                                           Cách chọn mua ván ép phủ phim thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

Khi chọn mua ván ép phủ phim, để đảm bảo chọn được sản phẩm chất lương, độ bền cao thì bạn có thể dựa trên việc đánh giá các chi tiết như sau:

1. Chọn mua ván ép phủ phim chất lượng

Đánh giá chất lượng keo: ván ép phủ phim được cấu tạo bởi nhiều lớp ván liên kết lại với nhau bằng keo chuyên dụng. Muốn đảm bảo độ bền thì bên cạnh độ kết dính tốt, loại keo được sử dụng cũng cần phải có độ chịu nước tốt, như vậy trong các điều kiện sử dụng tiếp xúc với nước hoặc môi trường ẩm ướt thì ván mới không bị bong cạnh, tách lớp. thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

Để đánh giá chất lượng loại keo sử dụng, ngoài việc đọc thông tin sản phẩm thì bạn cũng có thể tự mình thực nghiệm bằng cách cho một tấm ván nhỏ vào nồi nước đun sôi từ 4 tiếng đồng hồ. Nếu thấy ván không bị tách lớp, bong rộp thì chứng tỏ loại keo sử dụng có tính chống nước tốt.

2. Cách bảo quản ván ép thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

Ván ép phủ phim sẽ có tuổi thọ rất cao, thậm chí lên tới 20 năm nếu như bạn bảo quản đúng cách cho từng bộ phận của tấm ván.

Mặt ván: bề mặt ván được phủ phim rất bóng, lớp phim này ngoài tác dụng tăng độ bóng, tính thẩm mỹ thì còn chống xước, chống ẩm và chống bám bẩn cho ván.

Mặc dù vậy, lớp phim này cũng rất dễ bị tổn thương. Bạn không nên để mặt ván tiếp xúc với các vật sắc, nhọn, tránh làm thủng, xước, tạo điều kiện cho hơi ẩm xâm nhập vào làm hỏng kết cấu bên trong. thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

Để vệ sinh, chỉ nên dùng khăn mềm, ẩm, không dùng các loại khăn, giẻ có cúc, nút hay dây khóa, các chất tẩy rửa mạnh. Ván bảo quản trong kho cần phải được kê cao, tránh tiếp xúc trực tiếp với sàn nhà.

Một số cách bảo quản ván cốp pha phủ phim thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

  • Không để ván bị rơi sẽ gây hỏng ván
  • Vệ sinh sạch sẽ bề mặt ván và các cạnh ván sau mỗi lần sử dụng
  • Phơi khô ván trước khi mang đi cất thông số kỹ thuật ván ép phủ phim
  • Để ván nằm trên mặt sàn có kệ kê cách mặt đất , không dựng đứng để ván không bị uốn cong
  • Trét keo vào các lỗ thủng trên bề mặt ván, bảo vệ ván không bị thấm nước.
  •  Sơn lại các cạnh ván, sau khoảng 3 lần sử dụng
  •  Để nơi khô ráo, che phủ bề mặt và xung quanh

3. Ứng dụng 

Ván ép phủ phim được sử dụng làm ván khuôn trong các công trình công nghiệp, thương mại và dân dụng. Tuy người sử dụng có thể dùng ván ép để ứng dụng trong lĩnh vực gỗ nội thất đóng bàn, ghế, tủ hoặc làm vật dụng trên tàu, thuyền.

Vì tính chống nước của nó nhưng lĩnh vực chính của ván ép phủ phim vẫn là để phục vụ cho việc thi công đổ bê tông trong các công trình xây dựng.

4. Tại sao nên sử dụng ván ép phủ phim trong xây dựng ?

Ván coffa phim thường được dùng trong các công trình xây dựng, nhà máy, công nghiệp và thương mại, công trình dân dụng. Sử dụng sản phẩm ván ép cốp pha phủ phim bạn sẽ nhận thấy nhiều ưu điểm hơn mà ván gỗ truyền thống không có được.

thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

✓ Ván ép phủ phim chịu lực cao, đáp ứng được chỉ số an toàn trong xây dựng.

✓ Bề mặt bê tông sau khi hoàn thiện láng mịn, bằng phẳng mà không cần tô trát gì thêm.

✓ Trọng lượng ván ép coffa phủ phim nhẹ và kích thước đồng nhất nên rất dễ vận chuyển ván.

✓Công nhân dễ dàng lắp đặt. thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

✓ Chi phí và thời gian thi công công trình được rút ngắn lại rất nhiều.

Đặc biệt ván cốp pha phủ phim có thể tái sử dụng nhiều lần vì thế hiệu quả kinh tế mang lại rất cao.

Với nhiều ưu điểm của ván ép phủ phim như trên. Cùng với những thông số kỹ thuật mà khó có sản phẩm nào có thể thay thế được của ván phủ phim. Thì việc lựa chọn chúng vào các ngành xây dựng là một sự lựa chọn đúng đắn.

 

Tìm kiếm liên quan đến thông số kỹ thuật ván ép phủ phim

  • thông số kỹ thuật ván khuôn gỗ
  • ván ép phủ phim 12mm
  • tính toán ván khuôn phủ phim
  • ván phủ phim hòa phát
  • bảng giá ván ép chịu nước
  • ván phủ phim cũ tại đà nẵng
  • khối lượng riêng của ván ép

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *