Tìm hiểu các lớp phủ trên tấm mdf

tấm mdf

Tấm mdf ngày càng được ưa chuộng và ứng dụng rộng rãi trong ngành sản xuất nội thất tạo nên nét đẹp độc đáo và sang trọng cho sản phẩm. Gỗ công nghiệp MDF ra đời được xem là giải pháp tuyệt vời nhằm thay thế cho gỗ tự nhiên đang dần trở nên cạn kiệt.

Vậy gỗ MDF là gì? Ưu – nhược điểm ra sao? Ứng dụng của gỗ như thế nào? Để giúp bạn biết rõ điều này ngay bây giờ hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây nhé. Đây là một trong những sản phẩm dùng chủ yếu trong việc thiết kế và thi công nội thất văn phòng hiện nay.

Tìm hiểu về tấm mdf

1.  Khái niệm gỗ MDF là gì?

MDF là chữ viết tắt của Medium Density Fiberboard có nghĩa là ván sợi mật độ trung bình. Nhưng thực tế MDF là tên gọi chung của ba loại sản phẩm ván ép bột sợi có tủ trọng trung bình (medium density) và độ nén chặt cao (hardboard). Muốn phân biệt các loại này với nhau người ta thường dựa vào thông số cơ vật lý, thông số độ dày và cách xử lý bề mặt của ván gỗ.

Thành phần chính làm nên gỗ MDF thực chất là mảnh vụn, nhánh cây….của gỗ tự nhiên. Gỗ tự nhiên được cắt sau đó mang đi nghiền nhỏ bằng máy tạo thành các sợi gỗ cellulo. Tiếp đến các sợi gỗ này được đưa vào bồn để rửa trôi các tạp chất, khoáng chất nhựa còn sót lại. Sau đó chúng được đưa vào máy trộng cùng keo chuyên dụng và các chất kết dính để nén thành nguyên tấm.

Kích thước tiêu chuẩn của gỗ MDF là 1.2 – 2.4 m với nhiều độ dày khác nhau từ 2.3mm, 2.5mm, 3.0mm, 4.0mm, 5.5mm, 6.0mm, 15.0mm, 19.0mm, 25.0mm…. đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng của khách hàng.

tấm mdf

2.  Đặc điểm hình thức của tấm mdf là gì?

Gỗ MDF có bề mặt nhẵn, phẳng và có cấu trúc tinh thể đồng nhất mang màu rơm nhạt. Tùy theo mục đích sử dụng khi sản xuất người ta sẽ ép tấm gỗ MDF thành các lớp có màu sắc độc đáo khác nhau như xanh lá cây của gỗ chống ẩm hay màu đỏ – gỗ chịu hóa chất.

Gỗ công nghiệp MDF được ưa chuộng và ứng dụng phổ biến trên thế giới không chỉ ở giá thành ổn định mà còn do tính năng của bề mặt rất phong phú. Gỗ MDF có thể kết hợp với hơn 80 mã màu laminate cùng 200 màu melamine mang lại nét đẹp thẩm mỹ đa dạng, ấn tượng cho sản phẩm.

Bên cạnh đó gỗ MDF còn kết hợp với ván gỗ veneer nhân tạo hoặc veneer gỗ tự nhiên nhằm mang đến nét đẹp hiện đại và sang trọng cho sản phẩm nội thất. Ngoài ra các vật liệu bề mặt khác nhau poly, acrylic, men trắng….cũng kết hợp được với cốt ván MDF tạo nên thành phẩm.

Nhằm tối ưu tính thẩm mỹ cũng như độ bền cho sản phẩm người ta thường dùng công nghệ dán cạnh bằng chỉ nhựa PVC đồng màu tăng khả năng chống thấm nước cho ván cũng như sự xâm nhập của hóa chất từ môi trường bên ngoài.

Tỷ trọng, khối lượng và các ưu điểm của gỗ tấm mdf

 1. Tỷ trọng và khối lượng của ván gỗ MDF là gì?

MDF là sản phẩm gỗ công nghiệp nên quá trình sản xuất vô cùng nghiêm ngặt và đảm bảo nhiều quy định cũng như tiêu chuẩn khắt khe về nồng độ chất phụ gia, hóa chất nhằm đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.

Bên cạnh thành phần chính là gỗ tự nhiên thì keo formaldehyde cũng là yếu tố rất quan trọng và loại keo hóa học này có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người cùng khả năng phát tán rất cao trong không khí.

Do vậy để đánh giá chất lượng của gỗ MDF người ta thường dựa vào nồng độ fomaldehype để phân chia các tiêu chuẩn sau:

+ Tiêu chuẩn E2: Sản phẩm sẽ có nồng độ formaldehyde cao nhất và đa phần được sản xuất ở nội địa cùng một số các nước Đông Nam Á, Trung Phi.

+ Tiêu chuẩn E1 – E0: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn này sẽ có nồng độ formaldehyde ít hơn E2 được sản xuất và sử dụng tại các nước Châu Á đang phát triển.

+ Tiêu chuẩn Carb P2: sản phẩm thuộc dòng này là sản phẩm cao cấp có rất ít formaldehype chủ yếu được xuất sang Mỹ, EU.

Ngoài những tiêu chuẩn trên tấm mdf còn được phân chia thành hai loại phổ biến là MDF thường và MDF lõi xanh. Ở nước ta nội thất thường sử dụng cốt gỗ MDF được nhập từ Thái Lan, Malaysia….có màu sắc và độ bền khá tốt.

 2.  Phân loại ván gỗ MDF

Trên thị trường hiện nay tấm mdf được chia thành 4 loại cơ bản dựa trên loại gỗ tự nhiên và chất kính dính cùng các chất phụ gia gồm có:

+ Gỗ MDF dùng trong nhà (chủ yếu được sử dụng làm đồ nội thất)

+ Gỗ MDF chịu nước: Được dùng sản xuất một số sản phẩm dùng cho ngoài trời hoặc nơi ẩm ướt

+ Gỗ MDF mặt trơn: Loại gỗ này được dùng để sơn luôn mà không cần phải chà nhám nhiều.

+ Gỗ MDF mặt không trơn: Được dùng để tiếp tục dán ván lạng veneer

 3. Ưu điểm của gỗ MDF là gì?

Cũng như rất nhiều những loại vật liệu khác gỗ MDF cũng mang trong mình rất nhiều những ưu và nhược điểm đặc trưng.

+ Nội thất làm bằng gỗ công nghiệp MDF có độ bền cao

+ Khả năng chống bụi bẩn tốt

+ Tính thẩm mỹ cao nhờ màu sắc và mẫu mã vô cùng đa dạng, độc đáo

+ Dễ gia công, lắp đặt

+ Giá thành phải chăng

+ Khả năng cách âm tốt

+ Nguồn nguyên liệu luôn có sẵn

+ Thích hợp với nhiều phong cách nội thất….

Quy trình sản xuất tấm mdf

 1. Các loại lớp phủ bề mặt gỗ MDF

Lớp phủ bề mặt là yếu tố vo cùng quan trọng đối với gỗ công nghiệp vì nó quyết định tới tính thẩm mĩ, giá trị và độ ứng dụng phổ biến của sản phẩm.

Melamine

Melamine được xem như một lớp bề mặt giả gỗ được cấu tạo từ các chất công nghiệp nhờ vào những chất kết dính tạo nên những loại bề mặt khác nhau ví dụ như khi làm cửa tấm mdf. Cấu tạo của lớp bề mặt thường có 3 lớp cơ bản

Lớp trong cùng : Là lớp giấy nền, lớp này có nhiệm vụ tạo độ cứng, độ dày cân thiết cho melamine.

Lớp tiếp theo : Là lớp giữa cũng như lớp tạo nên thẩm mỹ cho lớp bề mặt, chính bởi lớp này tạo nên sự đa dạng và phong phú của các loại vân gỗ hay các lớp bề mặt nhất định theo yêu cầu.

Lớp ngoài cùng : Là lớp bảo vê, đúng vậy đó chính là các lớp chống xước, chống ẩm hay cách âm cơ bản nhất .

  • A = Lớp màng bảo vệ
  • B = Lớp film tạo vân gỗ
  • C = Lớp giấy nền

Tùy vào thiết kế riêng biệt mà có thể chế tạo thành 5 lớp hay 7 lớp riêng biệt nhưng nhìn chung cơ bản thì chúng vẫn có 3 lớp chính yếu như vậy, đáp ứng được xu hướng trong tương lai với những đặc điểm nổi bật :

  • Lớp phủ melamine rất thân thiện với môi trường
  • Màu sắc vô cùng phong phú và đa dạng
  • Melamine có giá cả vô cùng hợp lý, hợp xu hướng cũng như màu sắc lâu bền
  • Đặc biệt khả năng chống thấm nước, chống ẩm, chống va đập mạnh, khó chầy xước
  • Chống mối mọi, dễ dàng lau chùi là một trong những ưu điểm lớn

Laminate

Laminate được biết đến như hợp chất High-pressure laminate (HPL) là một trong những chất liệu có khả năng chịu nước, khả năng chịu lửa tốt cùng với đó là bề mặt vô cùng trang nhã. Chính vì vậy chúng thường được phủ trên các bề mặt gỗ công nghiệp được sử dụng nhiều trong các sản phẩm nội thất, hay tron chính các thiết kế cửa gỗ giá rẻ nhất.

Laminate không những có tính năng vượt trội như chịu được va đập mạnh, chịu xước hay chống ăn mòn của mối mọi. Không kém cạnh melamine, màu săc của laminate cũng vô cùng phong phú và đa dạng hơn thế nữa hoa văn 3D đang làm thay đổi cục diện trông hệ thống lớp phủ.

Cấu tạo của laminate cũng tương tự như melamine chỉ khác nhau bởi lớp tạo vân tấm mdf hay các họa tiết trang trí. Chính vì vậy cửa gỗ công nghiệp cao cấp melamine đã và đang là những ứng dụng quan trọng nhất trong việc sử dụng lớp phủ. Bên cạnh đó bàn ghế, nội thất, giường tủ cũng là một trong những điểm mạnh.

Laminate sở hữu cho mình những đặc điểm cơ bản tạo nên những đặc trưng riêng biệt cho sản phẩm cụ thể những ưu điểm được đánh giá cao như sau :

  • Laminate thân thiện với môi trường
  • Có thể uốn dẻo, uốn cong theo hình dáng của sản phẩm
  • Dễ dàng vệ sinh, lau chùi trên bề mặt
  • Khó phai màu, có khả năng chống lại sự xâm nhập mối mọi và các tác động những hóa chất.
  • Khó chầy xước, chống va đập và có khả năng chịu lửa chịu nước.
  • Chịu nước và chống chịu ăn mòn tĩnh điện tốt.

Veneer

Veneer được hiểu theo nghĩa đơn giản đó là gỗ tự nhiên được lạng thành lớp mỏng để phủ lên các lớp gỗ công nghiệp. Các loại lạng này có độ dày rất mỏng và được sử lý một cách chuyên nghiệp nhất để tạo nên những sản phẩm chất lượng.

Với veneer sự đa năng là tất cả, với đặc điểm ưu việt của mình veneer có thể dán lên hầu hết các bề mặt gỗ khác nhau như gỗ MDF các loại ván dán, gỗ ghép thanh, ván dăm, để tạo nên những sản phẩm cửa gỗ công nghiệp thông phòng nhất từ veneer không kém gì các loại cửa gỗ tự nhiên.

Những đặc điểm nổi bật nhất của veneer đó là có những đặc tính giống cửa gỗ tự nhiên :

  • Veneer là một trong những loại vật liệu thân thiện với môi trường.
  • Có thể tạo nên những đường cong, cho phép điều chỉnh phù hợp với từng sản phẩm.
  • Chi phí đầu tư luôn tiết kiệm hơn nhiều so với gỗ tự nhiên.
  • Khả năng chống mối mọt, chống cong vênh tốt hơn gỗ tự nhiên.

Với những ưu điểm đó việc sử dụng veneer phủ lên các loại gỗ công nghiệp cũng  đã và đang là một trong những phương án không hề tồi cho những sản phẩm nội thất cũng như các loại cửa gỗ công nghiệp.

Acrylic

Acrylic hay còn gọi là Mica, là bề mặt có đặng trưng về độ sáng bóng và hiện đại, Acrylic (nhựa trong suốt), còn gọi là Acrylic glass (kính thủy tinh). Acrylic có thể trong suốt hoặc nhiều màu sắc khác nhau.

Ưu điểm của Acrylic

  • Màu sắc phong phú
  • Ánh sáng đẹp hiện đại
  • Nhẹ
  • Dễ tạo thành các hình thù
  • Bền, khó vỡ khi bị tác động vật lí

Với ưu thế về độ bền, bề mặt bóng mịn và hiện đại, Acryric đang được ưa chuộng tong lĩnh vực nội thất tại Việt Nam và được ứng dụng vào nội thất đơn giản như kệ tivi, hay phức tạp như tủ áo, tủ bếp…

Bề mặt sơn bệt

Tấm mdf sơn bệt lấy code gỗ có độ phẳng mịn bề mặt cao sau đó đưa vào quá trình sơn bệt. Loại code gỗ công nghiệp được sử dụng phổ biến nhất để sơn bệt là gỗ MDF. Do loại gỗ này có cấu tạo từ bột gỗ (gỗ được nghiền nhỏ, mịn) kết hợp với keo và các hóa chất công nghiệp khác và được nén, ép bằng lực ép lớn. Chính vì thế, bề mặt gỗ rất phẳng mịn.

Với tấm mdf sơn bệt thì bạn sẽ có nhiều lựa chọn về màu sắc hơn với các màu: trắng, đen, ghi, xanh, đỏ, vàng,… bề mặt sơn bệt được áp dụng cho rất nhiều công trình như showroom, phòng trẻ con, con gái, triển lãm..

 2. Quy trình sản xuất gỗ MDF là gì?

Quá trình sản xuất tấm mdf đạt chuẩn gồm hai quy trình cơ bản là quy trình khô và quy trình ướt. Mỗi quy trình sẽ cho ra đời tấm gỗ chất lượng đạt chuẩn và tính thẩm mỹ khác nhau. Các bước cơ bản của từng quy trình gồm:

Quy trình sản xuất gỗ MDF khô

Bước 1: Trộn bột tấm mdf + chất phụ gia + keo chuyên dụng cho vào máy trộn sấy để tạo thành bột sợi

Bước 2: Bột sợi rải đều lên trên mặt phẳng rồi cào thành 2 -3 tầng theo kích thước đề ra

Bước 3: Các tầng bột sợi sẽ được chuyển qua máy ép gia nhiệt và ép hai lần

  • Ép lần 1 là bước ép sơ bộ để nén gỗ lại
  • Ép lần 2 là bước ép tất cả các tầng chặt lại với nhau

Bước 5: Cắt ván và bo viền

Bước 6: cuối cùng xử lý nguội, chà nhám, phân loại và phân phối ra thị trường

Quy trình sản xuất ướt

Bước 1: Bột gỗ sau khi nghiền nát sẽ được tưới nước để làm ướt sau đó để một lúc cho vón thành dạng vẩy.

Bước 2: Các vẩy gỗ sẽ được rải đều lên mâm ép sơ bộ 1 lần để tạo độ dày tiêu chuẩn cho ván

Bước 3: Cán hơi nhiệt ván sơ để nén chặt 2 mặt lại rồi từ từ rút nước ra

Bước 4 + Bước 5: được xử lý như quy trình khô

Các tìm kiếm liên quan đến tấm mdf

  • giá ván mdf 9mm
  • báo giá ván mdf phủ laminate
  • giá ván mdf 18mm
  • quy cách ván mdf
  • báo giá ván mdf phủ melamine an cường
  • kích thước ván mdf
  • báo giá ván mdf phủ melamine 2019
  • giá gỗ mdf phủ melamine

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *