Tìm hiểu các kích thước ván ép chuẩn nhất

kích thước ván ép

Nắm rõ kích thước ván ép các loại sẽ giúp bạn dễ dàng lựa chọn hơn khi muốn trang trí, thi công bằng ván ép gỗ công nghiệp. Giá thành rẻ, ít cong vênh, không bị mối mọt, chống thấm nước tốt… chính là những ưu điểm nổi bật của ván ép gỗ công nghiệp hiện đại.

Các loại ván ép thường gặp hiện nay kích thước ván ép

Cấu tạo từ các nguyên liệu tự nhiên kết hợp cùng một số chất kết dính chuyên dụng và được sản xuất bằng máy móc hiện đại theo quy trình nghiêm ngặt. Thành phần của ván ép thường là dăm gỗ, mùn cưa, sợi gỗ/bột gỗ,….Hiện nay trên thị trường phổ biến nhất là 3 loại ván ép: ván dăm, ván MDF và ván HDF.

 1. Ván dăm (ván Okal)

Thành phần thường là các dăm gỗ nhỏ, vỏ bào, mùn cưa… hoặc bã mía, thân cây bông kết hợp cùng keo Urea Formaldehyde, nước và một số thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…).

Sau khi sản xuất ván dăm, người ta thường phủ thêm các vật liệu như giấy trang trí nhúng keo Melamine, bề mặt Laminates, veneer, acrylic … lên bề mặt tấm ván để tạo nên sản phẩm có hoa văn, màu sắc đẹp mắt.

kích thước ván ép

 2. Ván MDF

Là loại ván gỗ sợi mật độ trung bình.

Thành phần là sợi gỗ có độ ẩm nhỏ hơn 20% kết hợp thêm keo kết dính chuyên dụng, nước và một số thành phần phụ gia khác.

Bề mặt khá mềm mịn, phẳng nên có thể sử dụng trực tiếp mà không cần vật liệu phủ. kích thước ván ép

Ngoài ra tùy theo nhu cầu của khách hàng thì trong quá trình sản xuất một số chất phụ gia khác sẽ được thêm vào để ván có khả năng chống cháy, chống ẩm,…

 3. Ván HDF

Là loại ván gỗ sợi mật độ cao.

Thành phần của ván HDF cũng giống như ván MDF, tuy nhiên tỷ lệ bột gỗ nhiều hơn so với ván MDF.

Ngoài ra trong quá trình ép thì áp suất và nhiệt độ cũng cao hơn để tăng độ bền và chất lượng của ván HDF.

Khả năng cách âm, cách nhiệt tốt hơn ván MDF. Chất lượng và độ bền của ván HDF cũng tốt hơn ván MDF, ván dăm.

Tìm hiểu các tiêu chuẩn và kích thước ván ép

 1. Tiêu chuẩn ván ép

Mỗi loại ván ép như ván dăm, ván MDF hay ván HDF đều sẽ có những tiêu chuẩn và yêu cầu khác nhau về tỷ lệ thành phần và nguyên liệu đầu vào.

 
Ván Dăm Ván MDF Ván HDF
Tỷ lệ thành phần
  • 80% nguyên liệu gỗ tự nhiên
  • 9-10% keo Urea Formaldehyde (UF)
  • 7 – 10% nước
  • Dưới 0,5% thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…)
  • 75% nguyên liệu gỗ tự nhiên
  • 11 – 14% keo kết dính
  • 6 – 10% nước
  • Dưới 1% thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…)
  • 85% nguyên liệu gỗ tự nhiên
  • Keo kết dính, nước và các chất phụ gia
Nguyên liệu đầu vào Dăm, phoi vào, vụn gỗ, mùn cưa… đã được sàng lọc, phân loại và sấy khô để giữ độ ẩm phù hợp Sợi gỗ đã qua xử lý kỹ thuật để đảm bảo độ ẩm <20% và độ mịn phù hợp Bột gỗ có độ mịn và độ ẩm phù hợp
 

 2. Tiêu chuẩn đầu ra:

 
Ván Dăm Ván MDF Ván HDF
Tỷ trọng trung bình: 650 – 750 kg/m3
 
Khổ ván: 1220 x 2440 và 1830 x 2440 (mm)
 
Độ dày: 17, 18, 25 (mm).
Tỷ trọng trung bình: 680 – 840 kg/m3
 
Khổ ván: 1220 x 2440 và 1830 x 2440 (mm)
 
Độ dày: 1, 3, 5, 9, 12, 15, 17, 18, 25 (mm)
Tỷ trọng trung bình: 800 – 1040 kg/m3
 
Khổ ván: 1220 x 2440 và 1830 x 2440 (mm)
 
Độ dày: 6-24 (mm)

 

3. Kích thước ván ép phổ biến

Trước đây ván ép được sản xuất phổ biến với kích thước 1200 x 2440 mm. Tuy nhiên sau này ván ép có nhiều kích thước đa dạng hơn để phù hợp với nhiều mục đích sử dụng, từ việc thiết kế các sản phẩm nội thất tới thi công các công trình kiến trúc lớn, vừa và nhỏ.

Chiều dày

Tùy thuộc vào từng loại ván cũng như đặc tính của ván như ván chống cháy hay ván chống ẩm…

Ván dăm có độ dày khá đa dạng là 9mm, 12mm, 18mm, 25mm, 33mm,….

Ván MDF và ván HDF thì có thể được chia thành ván có độ dày thấp (2.5mm; 2.7mm; 3mm; 3.2mm; 3.6mm; 4mm; 4.5mm;….), ván có độ dày trung bình (12mm, 15mm, 16mm, 17mm, 18mm, 20mm,….) và ván có độ dày cao (24mm, 25mm, 30mm, 32mm)

Chiều rộng

Chiều rộng của các loại ván ép khá đa dạng về kích thước thường là 1200mm, 1220mm, 1160mm, 1000mm hoặc cũng có thể lên tới 1830mm, 2000mm.

Chiều dài

Tương tự như chiều rộng thì kích thước chiều dài của các loại ván ép cũng rất đa dạng để phù hợp với nhiều mục đích sử dụng cũng như đa số các không gian kiến trúc. Phổ biến nhất vẫn là các kích thước 2000mm, 2400mm, 2440mm. kích thước ván ép

 4. Bảng kích thước ván đầy đủ

Loại ván Chiều dài Chiều rộng Độ dày
Ván Dăm 2000, 2400, 2440(mm) 1220, 1830(mm) 9, 12, 17, 18, 25(mm)
Ván MDF 2400, 2440 (mm) 220, 1830(mm) 3, 5, 9, 12, 15, 17, 18, 25 (mm)
Ván HDF 2400 (mm) 2000 (mm) Từ 6 – 24 (mm)

5. Lưu ý khi lựa chọn kích thước ván phù hợp

Với mỗi kích thước, độ dày ván thì tỷ trọng ván sẽ khác nhau. Tỷ trọng ván cũng là một yếu tố quyết định tới chất lượng của ván ép.

Cần xem xét tới độ dày ván nếu sử dụng ván để sản xuất các đồ nội thất như kệ tv, kệ sách, tủ,….vì khả năng chịu lực của ván ép ở mức tương đối. kích thước ván ép

Lựa chọn loại ván phù hợp cho từng không gian kiến trúc cần thi công.

Đối với môi trường thường xuyên tiếp xúc với nước như nhà bếp, bạn có thể sử dụng các loại ván chống ẩm để kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.

Làm đồ nội thất như bàn, tủ, giường… thường sử dụng ván dăm hoặc ván MDF, tùy thuộc vào kết cấu và đặc tính sử dụng.

Với các loại đồ nội thất, các loại ván phủ bề mặt melamine, laminates hay acrylic thường được sử dụng rộng rãi. Các bề mặt này vừa thể hiện được chất liệu vân gỗ sống động, hoặc sở hữu các màu đơn sắc ngọt ngào tạo nhiều cảm xúc cho người sử dụng.\

Với ván sàn, ván ốp tường, bạn có thể lựa chọn thương hiệu ván sàn cao cấp VASACO. Sản phẩm ván sàn được làm từ ván HDF E1 thân thiện với môi trường, đảm bảo sức khỏe của người sử dụng với nhiều mẫu mã đẹp, đa dạng và sang trọng.

Đặc điểm, tính chất, ứng dụng của ván ép kích thước ván ép

Ván ép là loại ván thuộc nhóm gỗ công nghiệp – là loại gỗ hiện đang được ưa chuộng trong sản xuất nội thất cũng như xây dựng. Ván đang dần thay thế cho vai trò của các sản phẩm làm từ gỗ tự nhiên nhờ nhờ những ưu điểm nổi trội của mình.

1. Ván ép là gì, có đặc điểm, tính chất gì?

Ván ép là viết tắt của cụm từ Medium density fiberboard, có nghĩa là ván sợi mật độ trung bình với thành phần chính là các sợi gỗ (hay bột gỗ). Gỗ được chế biến từ các loại gỗ mềm và gỗ cứng, trộn với keo kết dính chuyên dụng và các chất phụ gia khác, được đem ép với nhiệt độ và áp suất cao rồi cắt thành từng tấm gỗ với các kích thước khác nhau. kích thước ván ép

Sợi gỗ trong gỗ được lấy từ nguồn nguyên liệu là các loại gỗ mềm, tùy mucjd đích của nhà sản xuất mà có thể thêm một số nguyên liệu gỗ cứng vào để có được loại gỗ như mong muốn. Thông thường, nguyên liệu chế biến nên gỗ là các loại nhánh cây, cành cây, các mảnh vụn gỗ, phế liệu, mùn cưa…Đây là những nguyên liệu thừa trong tự nhiên nên không làm ảnh  hưởng đến rừng cũng như môi trường.

Tính chất của ván 

  • Ván ép có màu đặc trưng là màu vàng, nâu đối với loại gỗ thông thường. Với các loại gỗ chống ẩm thì thường có màu xanh, gỗ chống cháy sẽ có màu đỏ.
  • Ván ép được cho là ổn định và có tính chất trơ ở dạng tấm, theo thời gian ván có thể tự phân hủy sinh học nên rất có lợi cho môi trường.

Ưu điểm của ván ép

  • Ván ép có độ cứng chắc cao, chịu lực tốt, không bị cong vênh, co ngót do sự thay đổi của thời tiết như các loại gỗ tự nhiên
  • Giá thành của ván rẻ hơn so với các loại gỗ tự nhiên
  • Ván có tính thẩm mỹ cao, nhiều màu sắc và đa dạng các loại vân gỗ, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
  • Ván ép gỗ có cấu tạo đồng nhất nên không bị sứt mẻ khi cắt, cưa
  • Ván có bề mặt phẳng, nhẵn nên có thể sơn phủ hay ép các vật liệu phủ bên trên một cách dễ dàng như Melamine hay Laminate
  • Thời gian gia công gỗ nhanh chóng, có thể sản xuất hàng loạt trong 1 thời gian ngắn, cũng nhờ vậy mà tiết kiệm được chi phí nhân công, giá gỗ cũng vì vậy mà rất hợp lts.
  • Ván có nhiều kích thước khác nhau, có nhiều tấm gỗ được sản xuất với kích thước lớn, không cần chắp nối nên rất tiện dụng để sản xuất các sản phẩm nội thất cỡ lớn.

Hạn chế của ván

  • Ván ép có khả năng chống ẩm mốc với loại gỗ lõi xanh, tuy nhiên các loại ván đều chịu nước kém, nếu ngâm trong nước trong 1 khoảng thời gian nhất định sẽ làm hỏng tấm gỗ
  • Ván gỗ có hạn chế về độ dày nên có nếu cần sản xuất đồ nội thất có độ dày lớn thì cần chồng ghép nhiều tấm gỗ với nhau
  • Không thể chạm trổ các hoa văn, họa tiết lên bề mặt như gỗ tự nhiên

2. Ván ép và ứng dụng trong sản xuất nội thất

Ván ép là loại ván gỗ công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nội thất nhà ở, văn phòng, spa, trường học, bệnh viện..Các loại chất liệu phủ như Laminate hay Melamine thường được phủ lên bên trên tấm gỗ để gia tăng độ bền cũng như tính thẩm mỹ của ván ép. Ván thường được sử dụng để chế tạo các đồ dùng như: bàn, ghế, giường, tủ quần áo, kệ tivi, bàn trang điểm, tủ bếp, vách ngăn nhà vệ sinh, phòng tắm… kích thước ván ép

Hiện nay, Gỗ Thông Phú Trang là đơn vị chuyên thiết kế, thi công và phân phối các sản phẩm nội thất gỗ công nghiệp, trong đó có ván ép . Ván sản xuất tại xưởng gỗ của Gỗ Thông Phú Trang là loại ván đảm bảo chất lượng An Cường, được bảo hành với chế độ rõ ràng nên khách hàng có thể yên tâm lựa chọn. Bên cạnh đó, xưởng gỗ Gỗ Thông Phú Trang trực tiếp sản xuất nội thất, không qua khâu trung gian nên mức giá đến tay khách hàng là mức giá tận xưởng, rẻ hơn thị trường từ 25-30%.

Nhìn chung, ván ép có nhiều ưu điểm và là lựa chọn phù hợp để sản xuất các sản phẩm đồ gỗ nội thất từ gỗ công nghiệp. Để được tư vấn kỹ hơn về loại ván gỗ này hoặc gỗ công nghiệp loại nào tốt khác, bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ dưới đây:

CÔNG TY TNHH MTV TM XNK PHÚ TRANG

GPKD số 0313781880 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 28/04/2016

Showroom 1 : 275B Mã Lò , P Bình Trị Đông A , Quận Bình Tân , TP.HCM

Showroom 2 : 1294 Võ Văn Kiệt , Phường 13 , Quận 5, TPHCM

Các tìm kiếm liên quan đến kích thước ván ép

  • kích thước ván gỗ ghép
  • khổ ván ép
  • ván ép plywood
  • ván ép 3 ly
  • kích thước ván khuôn phủ phim
  • giá ván ép chống thấm nước
  • quy cách ván mdf
  • giá ván ép đóng trần

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *