Đặc điểm của ván ép 12mm và ưu nhược điểm các loại ván phổ biến

ván ép 12mm

Trên thị trường hiện có rất nhiều loại ván ép 12mm với thành phần, cấu tạo và quy trình sản xuất khác nhau. Điều này mang lại chất lượng cũng như quyết định tới những ưu – nhược điểm cho từng dòng sản phẩm. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về ưu – nhược điểm của một số loại ván ép phổ biến trong bài viết dưới đây.

Ưu nhược điểm của các loại ván ép được sử dụng nhiều nhất hiện nay

1 Ván ép gỗ dán 

Loại này sở hữu cấu tạo từ nhiều lớp gỗ mỏng khoảng 1mm được ép chồng vuông góc với nhau một cách chắc chắn bằng keo chuyên dụng. Tùy từng hãng sản xuất sẽ dùng loại keo khác nhau.

Ván ép gỗ dán có các đặc tính nổi trội như: không co ngót, không nứt, ít khi bị mối mọt, khả năng chịu lực cao, bề mặt thường không phẳng nhẵn.

Hiện trên thị trường có các loại ván ép gỗ dán như: loại thường, loại chịu nước bề mặt phủ phim, phủ keo… với độ dày thông dụng là: ván ép 3mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, ván ép 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 25mm.

Ưu điểm của ván ép 12mm là dễ thi công do kích thước bề mặt lớn, thích hợp cho các công trình đơn giản.

Bên cạnh đó, nhược điểm là bề mặt không có tính thẩm mỹ cao, được dán từ keo nên khả năng chịu nước không cao, thường sẽ bị bong nếu tiếp xúc nhiều với nước.

Về mặt ứng dụng: ván ép này được dùng để gia công đồ gỗ nội thất, văn phòng. Hoặc sử dụng để làm lõi cho các bề mặt veneer.

Riêng loại có khả năng chịu nước thì sử dụng để làm ván ép cốp pha, đồ gỗ sử dụng ngoài trời.

2 Ván dăm (Partical Board)

Ván ép 12mm này được sản xuất từ gỗ trồng rừng ngắn ngày như bạch đàn, keo, cao su… Ưu điểm của nó là có độ bền cơ lý cao, diện tích bề mặt rộng, đa dạng về chủng loại.

Gỗ sau khi được thu hoạch sẽ được trải qua quá trình nghiền nhỏ, trộn keo rồi ép dăm.

Sau đó thành tấm thì phủ thêm một lớp Melamine ngoài cùng để tạo độ bóng, tính thẩm mỹ và tăng cường khả năng chịu ẩm, chống trầy xước.

Ván dăm có 2 loại là Ván dăm thường và Ván dăm chống ẩm. Tùy vào mục đích, môi trường sử dụng mà người tiêu dùng sẽ có sự lựa chọn phù hợp.

Khi chọn mua, để phân biệt được đâu là loại thường và đâu là loại chống ẩm. Bạn hãy so sánh trọng lượng, thường thì loại chống ẩm sẽ nặng hơn loại thường từ 40 đến 60kg/m và có phần lõi màu xanh.

Loại chống ẩm có thể sử dụng để làm tủ bếp, tủ toilet, vách toilet, vách ngăn vệ sinh, phòng thí nghiệm, bệnh viện, trường học, những nơi ẩm ướt.

Ưu điểm của ván dăm là dễ thi công, phù hợp cho nhiều công trình. Bên cạnh đó, nhược điểm là tính chịu nước kém.

3 Ván ép cốt gỗ HDF

Ván ép 12mm cốt gỗ HDF có cấu tạo từ gỗ tự nhiên loại thường nghiền mịn thành bột, sau đó trộn với keo chuyên dụng để ép thành tấm dưới áp lực và nhiệt độ cao. V

án này sở hữu các tính chất đặc trưng như: rất cứng, chịu nước, không nứt, chịu nhiệt tốt. Ván có các độ dày thông dụng là 3mm, 6mm, 9mm, ván ép 12mm,15mm, 17mm,  18mm, 20mm, 25mm.

Ván ép cốt gỗ HDF sở hữu các ưu điểm như: dễ thi công, thích hợp sử dụng cho các công trình đòi hỏi chất lượng cao, độ bền cao.

Có khả năng chống xước và chống ẩm, chống nước tốt. Bên cạnh đó, nhược điểm là khả năng chịu nước không thể bằng gỗ tự nhiên.

Ứng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất cao cấp, làm cốt ván sàn gỗ công nghiệp …

Các loại bề mặt ván ép 12mm phổ biến nhất trên thị trường hiện nay

Trong cấu tạo của ván ép, bề mặt chính là phần có tính quyết định rất lớn đến màu sắc, độ thẩm mỹ, trơn bóng, khả năng chống nước, chống ẩm của sản phẩm.

Tùy từng loại bề mặt mà các yếu tố đã nêu trên sẽ có sự khác biệt. Trong bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 3 loại bề mặt ván ép 12mm phổ biến nhất.

1 Bề mặt MFC Melamine

Bề mặt này có khả năng chịu nhiệt khá tốt, cứng chắc, màu sắc và họa tiết phong phú, bắt mắt, thường được sử dụng làm bề mặt cho gỗ ván dăm hoặc là MDF.

MFC là loại bề mặt ván ép 12mm sở hữu các tính chất. Đồng thời là ưu điểm đặc trưng nhưng chống trầy xước, chịu nhiệt cao.

Về phân loại thì hiện có 2 loại là melamine 1 mặt và 2 mặt với các độ dày thông dụng 18mm, 25mm. Ngoài ra độ dày còn có thể được sản xuất theo đơn đặt hàng.

Một trong những ưu điểm không thể không kể đến của bề mặt MFC melamine là dễ thì công, kích thước bề mặt lớn thích hợp cho các công trình dân dụng đơn giản.

Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những ưu điểm nhất định như: hạn chế mặt tạo hình dáng sản phẩm, xử lý cạnh và ghép nối.

Đặc biệt là khả năng chịu nước không cao do được làm từ gỗ dăm và keo dán, thường sẽ bị phồng nếu gặp nước.

Về mặt ứng dụng, loại này thường được ứng dụng làm nội thất văn phòng.

2 Bề mặt Veneer

Được cấu tạo từ các miếng gỗ tự nhiên lạng mỏng (chẳng hạn như gỗ sồi, xoan đào) bóc thành lớp, rất mỏng, chỉ từ 0,3 – 1mm rộng 130-180mm. Thường thì sẽ được ép lên bề mặt gỗ dán plywood dày 3mm.

Bề mặt Veneer sở hữu các tính chất như: bề mặt đẹp do có các đường vân tự nhiên, dễ gia công. Có thể sử dụng được cho những công trình đòi hỏi cao về chất lượng do độ chịu nước, chịu nhiệt là khá tốt, dễ tạo hình.

Các nhược điểm còn tồn tại trên loại bề mặt ván ép 12mm này là dễ bị trầy xước do được làm từ các lớp gỗ mỏng. Có nguy cơ bị bong tróc sau một thời gian sử dụng, tuổi thọ ngắn. Về mặt ứng dụng, thường thì bề mặt Veneer được sử dụng để làm các sản phẩm nội thất.

3 Bề mặt Laminate

Cũng là một loại bề mặt nhựa tổng hợp tương tự như Melamine nhưng dày hơn khá nhiều. Loại này sở hữu các tính chất đặc trưng như: màu sắc phong phú, bề mặt đa dạng, đồng đều.

Có thể uốn cong để tạo dáng nội thất, độ chịu lực cao, chịu trầy xước, chịu nước và chịu nhiệt tương đối tốt, chống mối mọt và  hóa chất, có độ dày thông dụng từ 0.5 – 1mm, tùy loại.

Về mặt ứng dụng, bề mặt Laminate thường được dùng để phủ lên các cốt gỗ ván ép 12mm dán (okal), ván mịn (MDF). Hoặc dán vào gỗ uốn cong theo công nghệ postforming, tạo nên những đường cong mềm mại duyên dáng.

Sử dụng để trang trí bề mặt hoặc thay thế cho gỗ tự nhiên trong lĩnh vực trang trí nội thất, gỗ gia dụng như vách ngăn, kệ trang trí, sàn gỗ.

4 Bề mặt Vinyl

Đây cũng là một loại bề mặt nhựa tổng hợp chủ yếu được nhập khẩu vào nước ta từ Hàn Quốc. Kết cấu của nó bao gồm PVC và lớp bao phủ, có các độ dày thông dụng là 0,12mm / 0,18mm / 0,2 mm.

Vinyl có các ưu điểm như: độ ổn định cao, cứng chắc, chống xước, chống nước va chống va đập tốt, ít bị phai màu, dễ lau chùi và khó bị bám bụi.

Nhược điểm là tuổi thọ không cao bằng gỗ tự nhiên.

Ứng dụng: Sản xuất đồ nội thất gia đình và văn phòng.

Bạn biết gì về sản phẩm Gỗ dán – Plywood?

1 Gỗ dán là gì?

Gỗ dán (Plywood) là một tấm vật liệu gỗ công nghiệp được sản xuất từ các lớp gỗ lạng bóc mỏng có độ dày khoảng 1mm.

Được xếp vuông góc liên tục theo hướng vân gỗ ngang, dọc của mỗi lớp và được ép dưới nhiệt độ và áp suất cao.

Keo kết dính trong sản xuất gỗ dán thường là Phenol Formanldehyde. Chính vì cách xếp lớp như vậy nên gỗ dán không bị nứt nẻ, co ngót, cong vênh trong điều kiện thông thường. Hiện nay có các loại như sau:

Gỗ dán thường: thường được dung làm bao bì gỗ hoặc nội thất.

Gỗ dán cốp pha và ván ép cốp pha phủ phim: được dung nhiều trong các công trình công nghiệp, thương mại và dân dụng do lớp màng phim được tẩm keo Phenolic ngăn thấm nước và giúp cho bề mặt tránh trầy xước.

Gỗ dán chịu nước thông thường (dùng keo phenolic hoặc Melamine). Dùng làm đồ gỗ ở nơi có độ ẩm cao.

Kích thước: 1220 x 2440mm

Độ dày đa dạng từ 5mm đến 18mm, ván ép 12mm.

2 Ưu nhược điểm của gỗ dán:

– Ưu điểm: Dễ thi công, sử dụng cho các công trình đơn giản, kích thước bề mặt gỗ lớn.

– Nhược điểm: Bề mặt gỗ xấu, là gỗ được dán keo nên rất sợ nước. Gặp nước thường bị bong giữa các lớp gỗ.

Thường được sử dụng làm bàn, vách, tủ kệ trong nội thất. Và cần phải phủ một lớp gỗ Veneer làm bề mặt.

Địa chỉ chọn mua ván ép 12mm giá rẻ, uy tín, chất lượng

1 Công dụng của ván ép 12mm

Ván ép 12mm công nghiệp hay gỗ công nghiệp là loại vật liệu được tạo ra bằng cách sử dụng các chất kính dính để liên kết các phần tử của gỗ lại với nhau.

Các phần tử gỗ có sự đa dạng về kích thước, tạo nên những loại gỗ công nghiệp khác nhau.

Những lớp gỗ này được lạng mỏng khoảng 1mm, xếp đan xen, chồng lên nhau theo hướng vuông góc với đường vân gỗ.

Rồi được ép lại với nhau trong môi trường nhiệt độ và áp suất cao với sự tham gia của các chất kết dính.

Loại ván này có giá tầm trung, phù hợp với điều kiện kinh tế của nhiều hộ gia đình.

2 Mua ván ép 12mm ở đâu?

Với Gỗ công nghiệp, Phú Trang có kho hàng chứa gỗ tấm các loại để làm cốt nền như: Ván dăm, MDF, Plywood, Gỗ nhựa Wood PVC, gỗ ghép thanh, ván ép 12mm…

Bên cạnh những loại ván tiêu chuẩn, Phú Trang còn cung cấp những loại ván siêu chống ẩm hoặc những ván gỗ cao cấp cho những điều kiện sử dụng cần thiết.

Toàn bộ chất lượng bề mặt gỗ của chúng tôi không bị cong vênh, bay màu hay nứt nẻ như những loại hàng gỗ công nghiệp kém chất lượng khác.

Phú Trang là đơn vị nhập khẩu gỗ chuyên nghiệp, nhập khẩu trực tiếp từ nhiều đối tác lâu năm từ Mỹ, các nước Châu Âu, Malaysia, Thái Lan.

Khối lượng hàng nhập mỗi năm hàng nghìn công hàng, do vậy giá cả luôn cạnh tranh nhất thị trường.

Nếu bạn muốn tìm một  địa chỉ mua gỗ nguyên liệu giá tận gốc thì Phú Trang là địa chỉ sáng giá và tin cậy.

CÔNG TY TNHH MTV TM XNK PHÚ TRANG

  • Showroom trưng bày sản phẩm

Showroom 1: 275B Mã Lò P Bình Trị Đông A Bình Tân TP.HCM

Showroom 2: 1294 Võ Văn Kiệt Phường 13 Quận 5, TP.HCM

  • Tổng kho sản phẩm

Kho hàng 1: 116C/5 Nguyễn Văn Linh , Ấp 3 xã An Phú Tây, Huyện Bình Chánh, TP.HCM

Kho hàng 2: D2/29A Đoàn Nguyễn Tuấn , Xã Quy Đức Huyện Bình Chánh, TP.HCM

Thời gian hoạt động :07h30 – 18h00.

Các tìm kiếm liên quan đến ván ép 12mm

  • ván ép 5mm
  • bảng giá ván ép 18mm
  • ván ép 3 ly
  • bán ván ép cũ
  • ván ép mỏng 2mm
  • giá ván ép plywood
  • ván ép 1220×2440
  • giá ván ép mỏng 2mm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *