Tìm hiểu ván ép là gì? Phân loại ván ép hiện nay

ván ép là gì

Ván ép là gì? Hiện nay, ván ép được sử dụng cho nhiều công trình khác nhau góp phần nâng cao chất lượng và tính thẩm mỹ cho từng không gian sử dụng. Gỗ ván ép hay còn gọi là gỗ công nghiệp cũng được sản xuất từ nhiều loại gỗ khác nhau, tùy vào từng loại gỗ sẽ có giá cả, chất lượng khác nhau. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu tất tần tật về ván ép, mời bạn tham khảo!

Tấm ván ép là gì?

1. Giới thiệu chung tấm ván ép

Tấm ván ép là sự sáng tạo của ngành kỹ thuật gỗ với sự kết hợp của nhiều lớp veneer gỗ được xếp vuông góc với nhau. Những lớp ván này sẽ được kết chặt bằng keo, thường là keo Formandehyde hoặc keo Phenol. Sau đó đem đi ép bằng máy thủy lực để đảm bảo cho lớp ván dính chặt lại với nhau.

Đặc điểm của ván ép rằng sự ổn định, độ sáng, độ cứng, khả năng chống bám đường, ổn định chống cong vênh vật lý nhà nước, thu hẹp lại và xoắn

Ván ép có đặc điểm bền chắc, khả năng chịu tác động từ môi trường, không bị cong vênh khi sử dụng. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại ván ép khác nhau, mỗi loại sẽ có những đặc tính riêng biệt nên tùy vào nhu cầu sử dụng mà bạn có thể đưa ra lựa chọn phù hợp. ván ép là gì

ván ép là gì

2. Quy trình sản xuất ván ép là gì?

Quy trình sản xuất ván ép thường có 3 giai đoạn chính, đó là:

Giai đoạn 1: Thu hoạch gỗ

Lựa chọn các cây gỗ phù hợp (gỗ lá rộng hoặc gỗ lá kim)

Sử dụng máy cắt, lấy phần thân gỗ, loại bỏ cành và lá cây, sau đó vận chuyển về nhà máy xử lý

Giai đoạn 2: Xử lý gỗ

Thân gỗ sau khi được đưa về sẽ được ngâm trong hồ nước trong một khoảng thời gian nhất định. Việc này giúp máy dễ dàng bóc vỏ và dễ cắt theo nhiều kích thước.

Giai đoạn 3: Sản xuất ván ép

– Bước 1: Bóc vỏ và cắt miếng gỗ thành từng khúc theo kích thước yêu cầu

– Bước 2: Miếng gỗ được đưa vào máy cắt lá để tạo thành tấm gỗ mỏng

– Bước 3: Tấm gỗ mỏng được đưa lên dây chuyền để cắt theo kích thước yêu cầu và phân loại.

– Bước 4: Tấm gỗ mỏng được cho vào máy sấy khô để đạt độ ẩm quy định

– Bước 5: Sử dụng công nghệ quét để kiểm tra khuyết tật trên tấm gỗ và tiến hành sửa lỗi.

– Bước 6: Làm sạch và phủ đều lên hai mặt tấm ván keo kết dính, xếp các tấm ván chồng lên nhau theo độ dày yêu cầu

– Bước 7: Đưa tấm ván vào máy ép lạnh để làm phẳng và đảm bảo keo được phân phối đồng đều.

– Bước 8: Đưa tấm ván đi ép nóng trong thời gian quy định để các tấm gỗ mỏng liên kết chặt chẽ với nhau.

– Bước 9: Sau khi ép nóng, ván ép được làm nguội và đưa vào máy cắt tỉa và chà nhám để bỏ cạnh, làm mịn bề mặt.

– Bước 10: Kiểm tra chất lượng thành phẩm. ván ép là gì

Sau khi hoàn thành 3 công đoạn, ván ép sẽ được đóng gói theo quy định và bảo quản trong kho hoặc phân phối đến nơi cần thiết.

3. Tiêu chuẩn sản xuất ván ép là gì?

– Sau khi được sấy khô, tấm gỗ mỏng được bảo quản ít nhất 24h và giữ độ ẩm 6-8%

– Lựa chọn keo dán phù hợp. Các loại keo thường sử dụng là keo protein, keo Urea-formaldehyde và keo Phenol-formaldehyde

– Điều kiện áp lực ép phải đạt chuẩn

– Quy trình ép ván nghiêm ngặt, đúng trình tự

4. Kích thước ván ép phổ biến

Trước đây ván ép được sản xuất phổ biến với kích thước 1200 x 2440 mm. Tuy nhiên sau này ván ép có nhiều kích thước đa dạng hơn để phù hợp với nhiều mục đích sử dụng, từ việc thiết kế các sản phẩm nội thất tới thi công các công trình kiến trúc lớn, vừa và nhỏ.

Chiều dày

– Tùy thuộc vào từng loại ván cũng như đặc tính của ván như ván chống cháy hay ván chống ẩm…

– Ván dăm có độ dày khá đa dạng là 9mm, 12mm, 18mm, 25mm, 33mm,….

– Ván MDF và ván HDF thì có thể được chia thành ván có độ dày thấp (2.5mm; 2.7mm; 3mm; 3.2mm; 3.6mm; 4mm; 4.5mm;….), ván có độ dày trung bình (12mm, 15mm, 16mm, 17mm, 18mm, 20mm,….) và ván có độ dày cao (24mm, 25mm, 30mm, 32mm)

Chiều rộng

– Chiều rộng của các loại ván ép khá đa dạng về kích thước thường là 1200mm, 1220mm, 1160mm, 1000mm hoặc cũng có thể lên tới 1830mm, 2000mm.

Chiều dài

– Tương tự như chiều rộng thì kích thước chiều dài của các loại ván ép cũng rất đa dạng để phù hợp với nhiều mục đích sử dụng cũng như đa số các không gian kiến trúc.

– Phổ biến nhất vẫn là các kích thước 2000mm, 2400mm, 2440mm.

Các loại của tấm ván ép là gì?

Nhằm giúp bạn có cái nhìn khái quát hơn về các loại ván ép thì chúng tôi sẽ giúp bạn phân loại ván ép cơ bản, đây đều là các loại ván đang được ưa chuộng nhất hiện nay. ván ép là gì

ván ép là gì

1. Ván ép dăm

– Ván ép dăm còn có một cái tên gọi khác là ván ép Okal được sản xuất từ các nguyên liệu gỗ tự nhiên như cây bạch đàn, keo, cao su. Do đó loại ván này có ưu điểm là độ bền cơ lý cao và chủng loại phong phú.

– Mặt ván được dán phủ bằng các loại vật liệu trang trí tạo vân khác nhau như Melamine, Venneer. Ván dăm thường được sử dụng nhiều trong trang trí nội thất nhà, sản xuất đồ mộc cho gia đình bởi giá thành của nó vô cùng rẻ.

Ưu điểm của ván dăm là gì?

– So với ván MDF hay ván dán có giá thành thấp hơn.

– Do có cấu tạo từ các dăm gỗ nên ván dăm có độ cứng và độ bền cơ lý khá cao.

– Ván dăm có khả năng bám vít tốt.

– Bề mặt ván dăm tương đối phẳng nên dễ dàng ép các bề mặt trang trí như Melamine hay Laminate lên trên.

Nhược điểm của ván dăm là gì?

– So với các loại ván công nghiệp khác, khả năng chịu tải trọng của ván dăm kém hơn.

– Do có cấu tạo từ các dăm gỗ nên khi cắt tấm ván, các cạnh cắt thường bị mẻ.

– Tuổi thọ của các đồ nội thất làm bằng ván dăm nhìn chung thấp hơn các loại ván công nghiệp khác.

Ứng dụng của ván dăm là gì?

– Sau khi dán các lớp trang trí bề mặt như Melamine, Laminate, Acrylic, Veneer,… thì ván dăm có rất nhiều ứng dụng.

– Với cốt gỗ không chống ẩm thì chủ yếu chỉ nên dùng trong những thiết kế đồ nội thất ở vị trí khô thoáng, không ẩm ướt và ít bị tiếp xúc với nước như bàn ghế văn phòng, tủ quần áo, giường ngủ, tủ kệ trang trí…

– Với cốt gỗ chống ẩm thì khả năng ứng dụng phong phú hơn, có thể dùng cho tủ Lavabo, cửa phòng vệ sinh, tủ bếp, tủ âm tường…

– Hiện nay, ván gỗ dăm trên thị trường hiện nay khá đang dạng về nguồn gốc xuất xứ. Trong đó được phân chia thành 2 loại chính là gỗ nhập khẩu và gỗ gia công trong nước. Nguồn gỗ nhập khẩu từ nhiều quốc gia khác nhau như Malaysia, Thái Lan…

2. Ván ép Plywood (PW)

– Nguyên liệu tạo ra loại ván PW được lấy từ cây rừng hoặc những loại gỗ đã qua quá trình hấp sấy. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ và kỹ thuật khi chế tạo những sản phẩm gỗ không dừng lại ở việc tạo ra những tấm ván ép thẳng mà còn có thể tạo hình cho chúng bằng cách uốn cong, bẻ lượn.

– Do đặc tính nổi bật này, các ván ép PW thường được dùng làm ghế, hộc tủ, kệ sách.

Ưu điểm của ván ép PW

– Do cách sắp xếp các lớp gỗ đan xen nhau nên ván dán rất cứng và có độ bền cơ lý rất cao.

– So với ván MDF, ván dán ít bị ảnh hưởng bởi nước hơn và tấm ván không dễ bị phồng khi ngâm nước như ván MDF.

– Ván dán có khả năng bám vít và bám dính vô cùng tốt. ván ép là gì

– Ván chịu ẩm khá tốt trong môi trường thoáng khí.

Nhược điểm ván ép PW

– So với ván MDF hay ván dăm, giá thành của ván dán cao hơn.

– Khi cắt ván dán, cạnh ván dễ bị sứt mẻ.

– Nếu không được xử lý đúng tiêu chuẩn thì ván dễ bị cong vênh, bề mặt gồ ghề và dễ bị tách lớp khi ở môi trường có độ ẩm cao.

Ứng dụng ván ép PW

– Ván dán được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng như làm khuôn đổ bê tông hay vật liệu phủ.

– Ván ép nhiều lớp được sử dụng cho những sản phẩm chịu lực và có độ ổn định kích thước cao như sàn và vách.

– Ván dán có thể tiếp tục được phủ các bề mặt để ứng dụng trong nội thất như bàn, tủ, giường, vân vân.

– Ngoài ra, ván dán còn được dùng để đóng thuyền, ghe.

3. Ván ép gỗ MDF

– Ván MDF là loại ván được sản xuất từ gỗ rừng hỗn hợp, băm thành dăm, nghiền thành sợi, sấy khô, trộn với keo và ép nóng thành tấm. Những tấm này được chà nhám và cắt thành các kích cỡ chuẩn 1m2 x 2m4 với độ dày khác nhau từ 2,5 – 25 mm.

– Bề mặt MDF nhẵn, mịn được sử dụng để làm cốt nền cho lớp bề mặt khác nhau như Melamine, Laminate, Veneer, Acrylic hoặc sơn trực tiếp lên. Sản phẩm hoàn thiện sau khi phủ lớp bề mặt và đạt tính thẩm mỹ cao, tạo ra những không gian nội thất đa dạng. Với những bề mặt này, gia chủ thoả sức sáng tạo không gian tổ ấm hay lựa chọn vật liệu phù hợp với mục đích sử dụng khác nhau.

Ưu điểm của gỗ công nghiệp MDF

– Hạn chế tối đa tình trạng cong vênh, co ngót hoặc mối mọt như gỗ tự nhiên.

– Bề mặt phẳng, dễ thi công nội thất.

– Có giá thành rẻ hơn gỗ tự nhiên.

– Dễ dàng kết hợp với các vật liệu bề mặt khác nhú Veneer, acrylic, melamine, laminate,…

– Vật liệu sẵn có, thời gian thi công nhanh.

– Thích hợp với nhiều phong cách thiết kế nội thất.

– Hạn chế tối đa tình trạng mối mọt, cong vênh, giúp sản phẩm có tuổi thọ bền lâu.

Nhược điểm của gỗ công nghiệp MDF

– Khả năng chịu nước kém.

– Không làm được các chi tiết chạm trổ phức tạp như gỗ tự nhiên.

– Độ dày có giới hạn, độ dẻo dai hạn chế.

– Độc hại với người sử dụng. ván ép là gì

Ứng dụng của gỗ công nghiệp MDF

– Gỗ ép MDF được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành sản xuất nội thất: bàn ghế, giường, tủ,….

– Có độ thẩm mỹ cao nên được sử dụng làm kệ tủ, bàn ghế văn phòng,…+ Gỗ MDF có khả năng chịu nước và độ ẩm cao nên có thể sử dụng làm tủ bếp, tủ phòng xông hơi, vách ngăn toilet,…

4. Ván ép gỗ HDF ( High Density Fiberboard)

– Đây là loại gỗ thường được sử dụng trong các phòng thu âm, phòng karaoke bởi nó có tính cách âm cực kỳ tốt, khả năng chịu nhiệt cao.

– Bên trong lớp ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và cho vào hóa chất chống mối, mọt. Do đó, nó khắc phục hoàn toàn các khuyết điểm như cong vênh, mối mọt của những loại ván ép khác.

Ưu điểm của gỗ công nghiệp HDF

– Gỗ HDF có tác dụng cách âm khá tốt và khả năng cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ, tủ bếp…

– Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt, mối nên đã khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.

– HDF có khoảng 40 màu sơn thuận tiện cho việc lựa chọn, đồng thời dễ dàng chuyển đổi màu sơn theo nhu cầu thẩm mỹ.

– Đặc biệt, bề mặt ván HDF tạo được thớ và vân gần như gỗ thật. Ván nguyên thủy màu vàng như giấy carton.

– Bề mặt nhẵn bóng và thống nhất

– Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn gỗ MDF.

–  Độ cứng cao

Nhược điểm

– Gỗ HDF có khả năng chịu nước kém.

– Tấm HDF làm cửa thì sẽ được dập khuông pano sẵn không thể tuỳ biến mẫu mã linh động như gỗ tự nhiên.

– Độ dầy của tấm gỗ HDF trong công nghiệp thường được sử dụng những tấm HDF mỏng hơn.

Ứng dụng gỗ HDF trong nội thất

– Giải pháp tuyệt vời cho đồ nội thất trong nhà và ngoài trời, tấm tường, đồ nội thất, vách ngăn phòng, và cửa ra vào.

– Do tính ổn định và mật độ gỗ mịn nên làm sàn gỗ rất tốt

– Sản phẩm gỗ HDF là bước đột phá mang tính cách mạng trong công nghiệp sản xuất và xử lý gỗ. HDF được sử dụng rộng rãi làm gỗ lát sàn nhà (ván lát sàn gỗ công nghiệp) và cửa đi. Cửa làm bằng chất liệu HDF đã thành chuẩn mực cửa thông phòng trong các công trình công nghiệp và dân dụng ở các nước tiên tiến như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản… và đặc biệt đã đang dần phát triển mạnh ở Việt Nam.

Các tìm kiếm liên quan đến ván ép là gì
  • ván ép plywood
  • marine plywood là gì
  • fancy plywood là gì
  • giá ván ép plywood
  • ván là gì
  • goỗ ván ép
  • ván ép và mdf
  • ván ép marine

Nội dung liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *