Tìm hiểu về gỗ ván ép 10mm trong xây dựng

Gỗ ván ép 10mm

chả lá lốt

Ván ép trong xây dựng hay còn gọi là ván ép cốp pha dài, đây là loại ván ép công nghiệp được cấu tạo từ nhiều miếng gỗ ép với nhau bằng lớp keo có khả năng chịu nước tốt. Hiện trên thị trường, các sản phẩm ván ép có bề mặt được phủ sơn với nhiều màu sắc khác nhau như: đỏ, cam, vàng, …cho bạn lựa chọn sử dụng cho công trình xây dựng của mình. Vậy bạn có biết có các loại ván ép công nghiệp nào? Chúng được ứng dụng như thế nào trong thiết kế nội thất? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây!

Tìm hiểu cơ bản về thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật trong công nghiệp ván ép

  1. Về tiêu chuẩn kỹ thuật ván ép trong xây dựng

+ Ván ép hay ván gỗ trong xây dựng có kích thước chiều ngang khá đa dạng từ 150-600mm cho bạn sử dụng phù hợp với công trình.

+ Về chiều dài của ván ép xây dựng khá lớn từ 3-4m.

+ Độ dày ván ép có nhiều kích cỡ khác nhau như: 12mm,15mm, 18mm, …

+ Màu sắc ván ép cũng khá đa dạng, trong đó màu ván ép được sử dụng thông dụng nhất là màu đỏ, cam, vàng.

+ Đặc biệt, ngoài kích thước chiều dài và độ dày như đã kể trên thì bạn có cũng thể đặt ván ép theo quy cách mà bạn cần dùng nhé.

  1. Thông số của ván ép trong xây dựng

Để ván ép sử dụng trong xây dựng đảm bảo đạt chất lượng tốt thì sản phẩm cần phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

+ Loại keo thông dụng dùng để sản xuất ván ép xây dựng: Keo chống thấm nước UF

+ Bề dày của ván ép: 12, 15, 18mm (dung sai +/- 1mm)

+ Chiều ngang của ván ép xây dựng: 150mm – 600mm

+ Chiều dài ván: 3.5m, 4m

+ Màu sơn thông dụng của ván ép xây dựng: Đỏ, vàng, cam hoặc phủ keo (không sơn)

+ Ứng dụng sản phẩm gỗ ván ép 10mm trong xây dựng: Đổ sàn, đúc cột, đổ đà…

+ Có thể tái sử dụng từ: 3 – 5 lần

  1. Tại sao nên sử dụng ván ép trong xây dựng?

Có thể nói, gỗ ván ép 10mm ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong xây dựng và thiết kế đồ nội thất hiện nay là do:

+ Ván ép giúp tạo bề mặt bằng phẳng, hoặc dùng để đổ cột bê tông mà bạn không cần phải tô trát thêm vữa.

+ Giúp tiết kiệm chi phí cho quá trình xây dựng

+ Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật đổ bê tông.

+ Ván ép chất lượng không bị cong vênh giúp đẩy nhanh tiến độ thi công.

+ Hiện trên thị trường giá gỗ ván ép 10mm cũng tương đối rẻ nên bạn không tốn quá nhiều chi phí cho công trình.

+ Bạn có thể tái sử dụng nhiều lần nên giảm được chi phí mua vật liệu.

Tiếp theo chúng ta sẽ thảo luận về cách phân loại và những tiêu chuẩn đầu ra cho gỗ ván ép nhé.

Bài viết nội dung liên quan nên xem:

Phân loại và tiêu chuẩn các loại gỗ ván ép 10mm trên thị trường

Cấu tạo từ các nguyên liệu tự nhiên kết hợp cùng một số chất kết dính chuyên dụng và được sản xuất bằng máy móc hiện đại theo quy trình nghiêm ngặt. Thành phần của ván ép thường là dăm gỗ, mùn cưa, sợi gỗ/bột gỗ, ….Hiện nay trên thị trường phổ biến nhất là 3 loại ván ép: ván dăm, ván MDF và ván HDF.

  1. Phân loại

1.1 Ván Dăm

Gỗ ván ép 10mm với thành phần thường là các dăm gỗ nhỏ, vỏ bào, mùn cưa… hoặc bã mía, thân cây bông kết hợp cùng keo Urea Formaldehyde, nước và một số thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…).

Sau khi sản xuất ván dăm, người ta thường phủ thêm các vật liệu như giấy trang trí nhúng keo Melamine, bề mặt Laminates, veneer, acrylic … lên bề mặt tấm ván để tạo nên sản phẩm có hoa văn, màu sắc đẹp mắt.

 

1.2. Ván MDF

  • Là loại gỗ ván ép 10mm sợi mật độ trung bình.
  • Thành phần là sợi gỗ có độ ẩm nhỏ hơn 20% kết hợp thêm keo kết dính chuyên dụng, nước và một số thành phần phụ gia khác.
  • Bề mặt khá mềm mịn, phẳng nên có thể sử dụng trực tiếp mà không cần vật liệu phủ.
  • Ngoài ra tùy theo nhu cầu của khách hàng thì trong quá trình sản xuất một số chất phụ gia khác sẽ được thêm vào để ván có khả năng chống cháy, chống ẩm, …

1.3. Ván HDF

  • Là loại gỗ ván ép 10mm sợi mật độ cao.
  • Thành phần của ván HDF cũng giống như ván MDF, tuy nhiên tỷ lệ bột gỗ nhiều hơn so với ván MDF.
  • Ngoài ra trong quá trình ép thì áp suất và nhiệt độ cũng cao hơn để tăng độ bền và chất lượng của ván HDF.
  • Khả năng cách âm, cách nhiệt tốt hơn ván MDF. Chất lượng và độ bền của ván HDF cũng tốt hơn ván MDF, ván dăm.
  1. Tiêu chuẩn ván gố ép 10mm

Mỗi loại gỗ ván ép 10mm như ván dăm, ván MDF hay ván HDF đều sẽ có những tiêu chuẩn và yêu cầu khác nhau về tỷ lệ thành phần và nguyên liệu đầu vào.

 

Ván Dăm Ván MDF Ván HDF
Tỷ lệ thành phần
  • 80% nguyên liệu gỗ tự nhiên
  • 9-10% keo Urea Formaldehyde (UF)
  • 7 – 10% nước
  • Dưới 0,5% thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…)
  • 75% nguyên liệu gỗ tự nhiên
  • 11 – 14% keo kết dính
  • 6 – 10% nước
  • Dưới 1% thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…)
  • 85% nguyên liệu gỗ tự nhiên
  • Keo kết dính, nước và các chất phụ gia
Nguyên liệu đầu vào Dăm, phoi vào, vụn gỗ, mùn cưa… đã được sàng lọc, phân loại và sấy khô để giữ độ ẩm phù hợp Sợi gỗ đã qua xử lý kỹ thuật để đảm bảo độ ẩm <20% và độ mịn phù hợp Bột gỗ có độ mịn và độ ẩm phù hợp

 

Tiêu chuẩn đầu ra của gỗ ván ép 10mm:

 

Ván Dăm Ván MDF Ván HDF
Tỷ trọng trung bình: 650 – 750 kg/m3

 

Khổ ván: 1220 x 2440 và 1830 x 2440 (mm)

 

Độ dày: 17, 18, 25 (mm).

 

Tỷ trọng trung bình: 680 – 840 kg/m3

 

Khổ ván: 1220 x 2440 và 1830 x 2440 (mm)

 

Độ dày: 1, 3, 5, 9, 12, 15, 17, 18, 25 (mm)

 

Tỷ trọng trung bình: 800 – 1040 kg/m3

 

Khổ ván: 1220 x 2440 và 1830 x 2440 (mm)

 

Độ dày: 6-24 (mm)

 

Kích thước phổ biến và những lưu ý khi lựa chọn sản phẩm ván ép

  1. Kích thước ván ép phổ biến

Trước đây ván ép được sản xuất phổ biến với kích thước 1200 x 2440 mm. Tuy nhiên sau này ván ép có nhiều kích thước đa dạng hơn để phù hợp với nhiều mục đích sử dụng, từ việc thiết kế các sản phẩm nội thất tới thi công các công trình kiến trúc lớn, vừa và nhỏ.

1.1. Chiều dày

  • Tùy thuộc vào từng loại ván cũng như đặc tính của ván như ván chống cháy hay ván chống ẩm…
  • Ván dăm có độ dày khá đa dạng là 9mm, 12mm, 18mm, 25mm, 33mm,…. Phổ biến là gỗ ván ép 10mm.
  • Ván MDF và ván HDF thì có thể được chia thành ván có độ dày thấp (2.5mm; 2.7mm; 3mm; 3.2mm; 3.6mm; 4mm; 4.5mm;….), ván có độ dày trung bình (12mm, 15mm, 16mm, 17mm, 18mm, 20mm,….) và ván có độ dày cao (24mm, 25mm, 30mm, 32mm)

1.2. Chiều rộng

Chiều rộng của các loại ván ép khá đa dạng về kích thước thường là 1200mm, 1220mm, 1160mm, 1000mm hoặc cũng có thể lên tới 1830mm, 2000mm.

1.3. Chiều dài

Tương tự như chiều rộng thì kích thước chiều dài của các loại ván ép cũng rất đa dạng để phù hợp với nhiều mục đích sử dụng cũng như đa số các không gian kiến trúc. Phổ biến nhất vẫn là các kích thước 2000mm, 2400mm, 2440mm.

  1. Bảng kích thước ván ép đầy đủ

Loại ván Chiều dài Chiều rộng Độ dày
Ván Dăm 2000, 2400, 2440(mm) 1220, 1830(mm) 9, 12, 17, 18, 25(mm)
Ván MDF 2400, 2440 (mm) 220, 1830(mm) 3, 5, 9, 12, 15, 17, 18, 25 (mm)
Ván HDF 2400 (mm) 2000 (mm) Từ 6 – 24 (mm)
  1. Lưu ý khi lựa chọn kích thước ván gỗ ép 10mm phù hợp

Tất cả các loại gỗ ván ép 10mm được sản xuất với nhiều kích thước về độ dày, chiều dài x chiều rộng. Để lựa chọn kích thước ván ép phù hợp, bạn hãy chú ý những điều sau đây:

 

  • Với mỗi kích thước, độ dày ván thì tỷ trọng ván sẽ khác nhau. Tỷ trọng ván cũng là một yếu tố quyết định tới chất lượng của ván ép.
  • Cần xem xét tới độ dày ván nếu sử dụng ván để sản xuất các đồ nội thất như kệ tv, kệ sách, tủ,….vì khả năng chịu lực của gỗ ván ép 10mm ở mức tương đối.
  • Lựa chọn loại gỗ ván ép 10mm phù hợp cho từng không gian kiến trúc cần thi công.
  • Đối với môi trường thường xuyên tiếp xúc với nước như nhà bếp, bạn có thể sử dụng các loại ván chống ẩm để kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.
  • Làm đồ nội thất như bàn, tủ, giường… thường sử dụng ván dăm hoặc ván MDF, tùy thuộc vào kết cấu và đặc tính sử dụng.
  • Với các loại đồ nội thất, các loại ván phủ bề mặt melamine, laminates hay acrylic thường được sử dụng rộng rãi. Các bề mặt này vừa thể hiện được chất liệu vân gỗ sống động, hoặc sở hữu các màu đơn sắc ngọt ngào tạo nhiều cảm xúc cho người sử dụng.
  • Với ván sàn, ván ốp tường, bạn có thể lựa chọn thương hiệu ván sàn cao cấp VASACO. Sản phẩm ván sàn được làm từ ván HDF E1 thân thiện với môi trường, đảm bảo sức khỏe của người sử dụng với nhiều mẫu mã đẹp, đa dạng và sang trọng.

CÔNG TY TNHH MTV TM XNK PHÚ TRANG

  1. Showroom trưng bày sản phẩm
  • Showroom 1: 275B Mã Lò P Bình Trị Đông A Bình Tân Tp.HCM
  • Showroom 2: 1294 Võ Văn Kiệt Phường 13 Quận 5, Tp.HCM
  1. Tổng kho sản phẩm
  • Kho hàng 1: 116C/5 Nguyễn Văn Linh, Ấp 3 xã An Phú Tây, Huyện Bình Chánh, Tp.HCM
  • Kho hàng 2: D2/29A Đoàn Nguyễn Tuấn, Xã Quy Đức Huyện Bình Chánh, Tp.HCM
  1. Thời gian hoạt động :07h30 – 18h00

Các tìm kiếm liên quan đến gỗ ván ép 10mm

  • ván ép mỏng 1mm
  • ván ép 5mm
  • kích thước tấm gỗ ép công nghiệp
  • ván gỗ công nghiệp giá rẻ
  • giá ván ép gỗ dán
  • ván ép mica trắng
  • giá ván ép plywood
  • ván ép 3 ly

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *