Gỗ keo là loại gỗ gì? Tìm hiểu giá bán gỗ keo xẻ hiện nay trên thị trường

gỗ keo xẻ

Gỗ keo một loại gỗ tự nhiên mang giá trị kinh tế thương mại rất tốt, nếu như trước đây gỗ keo thường chỉ được biết đến là nguyên liệu chính của ngành giấy, thì ngày nay gỗ keo còn được ứng dụng khá nhiều trong ngành nội thất. Bên cạnh các mặt hàng từ như gỗ keo nguyên khối, gỗ keo ghép thanh thì gỗ keo xẻ cũng được nhiều người quan tâm. Nhờ những ưu điểm vượt trội và giá thành tốt hơn, chúng ta cùng tìm hiểu gỗ keo xẻ là gì? Những ưu nhược điểm của gỗ keo xẻ cũng như bảng giá gỗ keo xẻ để biết được những ứng dụng của gỗ keo trong ngành nội thất có tốt không?

Là một dạng cây dễ trồng và phát triển mạnh mẽ, cây keo vốn dĩ đã gắn liền với cuộc sống của người Việt Nam. Tuy nhiên trước đây loại cây này chỉ để trồng làm hàng rào vì thân cây làm người ta e dè về chất lượng của chúng. Qua thời gian người ta tìm được nhiều phương pháp để khắc phục điều này. Vậy những phương pháp này có thật sự làm tăng chất lượng cũng như giá thành của cây khi thành gỗ nguyên liệu.

Gỗ keo là gì? Tìm hiểu gỗ keo xẻ

Keo là cây gỗ thẳng, thuộc nhóm III, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt. Cho nên gỗ keo lai rất phù hợp với các dự án lâm nghiệp thương mại. Cây keo là một chi của một số loài cây thân bụi và thân gỗ có nguồn gốc tại đại lục cổ Gondwana, thuộc về phân họ Trinh nữ (Mimosoideae) thuộc họ Đậu (Fabaceae). Trong tiếng Anh, các loài ở Australia gọi chung là wattle (cây keo Úc), còn các loài châu Phi và châu Mỹ gọi chung là acacia (cây keo).

Hoa nhỏ gồm 5 cánh hoa rất nhỏ, gần như ẩn kín trong các nhị hoa dài và được phân bổ trong các cụm hoa dày dặc dạng hình cầu hay hình trụ; hoa keo có màu vàng hay màu kem ở một số loài, một số loài khác thì màu hơi trắng hay thậm chí là tía

gỗ keo xẻ

Loại cây này tương đối dễ trồng ngay cả những nơi có độ dinh dưỡng nghèo nàn và thời thiết khắc nghiệt. Tuy nhiên, ở một số loài đặc biệt tại Australia và các đảo trên Thái Bình Dương thì các lá chét bị triệt tiêu và các cuống lá có dạng phẳng và bẹt, hướng lên trên, có tác dụng giống như lá; chúng được gọi là cuống dạng lá.

Cuống lá có dạng phẳng và bẹt luôn luôn hướng lên trên bảo vệ cho loài cây này không bị quá nóng do ánh sáng dữ dội của Mặt Trời, do đó chúng chắn ít ánh sáng hơn so với các lá cây nằm ngang. Một số thiếu cả lá lẫn cuống dạng lá, nhưng có cành dạng lá

gỗ keo xẻ

Lá giống như gai lớn thường rỗng, cung cấp nơi làm tổ cho các loài kiến, chúng ăn các chất được tiết ra trên cuống lá và các loại thức ăn kỳ dị ở chóp lá chét; ngược lại chúng cũng bảo vệ cho cây chống lại các loài côn trùng ăn lá.

Có một số loài keo thường có gai, đặc biệt ở các loài sinh trưởng trong khu vực khô cằn. Chúng thường là các cành bị ngắn đi, cứng và sắc, hoặc đôi khi là lá kèm dạng lá biến hóa thành.

Cây keo được trồng với quy mô ngày càng lớn với rất nhiều ứng dụng trong đời sống. Cây keo trồng ở khắp mọi nơi và ngày càng được nhân rộng, ở miền bắc trồng chủ yếu ở Thái Nguyên, Lào Cai…

Ngoài gỗ keo xẻ còn những gỗ keo nào phổ biến hiện nay

1. Gỗ keo lai

Bởi là keo lai nên chúng có khả năng sinh trưởng cực tốt, đem lại chất lượng cao và ổn định. Keo Lai có thể chống chịu sâu bệnh tốt, thích ứng với thời tiết khô hạn. Vì thế, Keo Lai được trồng nhiều trên địa bàn Bình Phước và các tỉnh Nam Bộ.

2. Gỗ keo dậu (bình linh)

Là một loài cây gỗ nhỏ, loài cây này tại Việt Nam thường được trồng làm hàng rào nên người ta thường gọi là keo dậu,  Cây keo dậu có tán rộng, vỏ cây màu xám. Lá thuộc dạng lá kép lông chim 2 lần chẵn, trên cuống lá cấp 1 có các tuyến hình.

3. Gỗ keo vàng

Phân bố chủ yếu ở Úc, với chiều cao từ 4-10m, vở cây keo vàng thường có màu nâu đậm hoặc xám.

Còn gọi là Mimosa vàng, là một loài thực vật thuộc họ đậu. Loài này phân bố ở đông nam nước Úc từ bán đảo Eyre phía Nam của Nam Úc vào phía tây tiểu bang Victoria và phía Bắc vào nội địa khu vực phía nam.

4. Gỗ keo ghép thanh

Gỗ keo ghép thanh là những thanh gỗ nhỏ đã qua xử lý hấp sấy, trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, gỗ được cưa, bào, phay, ghép, ép, chà và sơn phủ trang trí.

Gỗ ghép thanh có nhiều tính năng ưu việt mới như: Không bị mối mọt, không bị co ngót cong vênh, mẫu mã đa dạng phong phú, bề mặt được xử lý nên có độ bền màu tốt, có khả năng chịu va đập và chống xước cao.

5. Gỗ keo xẻ

Gỗ keo xẻ được các thương lái mua về để bán cho các nhà sản xuất, các người yêu dùng đơn lẻ tại các cửa hàng vật liệu xây dựng, hay các cái thầu về copha, gỗ keo được chia làm nhiều loại tùy vào mục đích sử dụng.

Người ta sử dụng gỗ keo xẻ làm pallet gỗ, với các ưu điểm của loại sản phẩm này là dai, bền trọng lượng tĩnh lên đến 5 tấn, trọng lượng động đến 2 tấn đã khẳng định vị trí đứng của sản phẩm này.

gỗ keo xẻ

Gỗ keo xẻ có thật sự tốt không?

Được trồng đại trà nên là nguồn nguyên liệu và chất lượng tương đối ổn định,.độ cong vênh thấp so với các loại gỗ tạp khác, độ bền cơ học dẻo.dai, thích nghi với thời tiết khắc nghiệt.

Gỗ Keo lai to, tròn là nguyên liệu sử dụng để sản xuất đồ nội thất xuất khẩu. Cây keo với đường kính từ 17-18 cm trở lên có giá cao hơn hẳn so với.giá nguyên liệu dùng để sản xuất giấy. Ngoài ra keo lai còn dùng làm gỗ dán, ván dán.cao cấp, gỗ xẻ dùng trong xây dựng…

Từ những ưu điểm vượt trội của loại cây này như đã phân tích chúng ta.có thể dễ dàng nhận ra những giá trị kinh tế mà gỗ keo mang lại cho chúng ta đặc biệt là trong lĩnh vực nội thất.

Các sản phẩm  nội thất sản xuất từ gỗ keo luôn có chất lượng ổn định với độ bền cơ học cao. Gỗ keo được ứng dụng phổ biến rộng rãi ở khắp các ngành nghề lĩnh vực như: nội thất, xây dựng, pallets… Tất cả đều đảm bảo tính công năng và thẩm mỹ.

Một điều cần quan tâm nữa ở đây chính là giá thành gỗ keo rất hợp lý và cạnh tranh so với các loại gỗ tự nhiên khác, hay các loại gỗ ngoại nhập nhưng chất lượng vẫn không hề thua kém.

Báo giá gỗ keo xẻ theo quy cách chuẩn nhất 2021

1. Quy cách 1: dài 2000mm – rộng 10,5mm – dày 21mm

Yêu cầu:

  • gỗ xẻ không mốc, sâu thủng, bám ruột.
  • xẻ từ gỗ keo tròn lõi đen
  • không có mắt chết thủng lỗ
  • tỉ lệ nứt đầu <10%
  • gỗ có vanh <400mm

Giá thị trường khoảng 3.2 triệu/m3

Quy cách 1: dài 2000mm – rộng 10,5mm – dày 21mm

2. Quy cách 2: dài 310*n (với n=1,2,3,…) – rộng 52mm – dày 16mm

Yêu cầu:

  • Gỗ xẻ không mốc, mo, sâu thủng, mục ải
  • Cong cạnh ≤ 3mm/chiều dài  thanh
  • Gỗ xẻ không phe lẹm
  • không chết thủng, mắt chết bám
  • không gỗ nứt đầu nhưng có thể có dác gỗ

Giá thị trường khoảng 3.5 triệu/m3

3. Quy cách 3: dài 765mm – rộng 66mm – dày 21mm

Hoặc quy cách tương đương: dài 865mm – rộng 77mm – dày 21mm
Yêu cầu:

  • Gỗ xẻ dương theo chiều: dày 0.5 -2mm, rộng 1-5mm, dài 1-2cm
  • Gỗ xẻ không: Mốc, mục ải, sâu thủng, phe lẹm, bám ruột, bao tâm.
  • Độ cong được phép: Cong mặt  ≤ 04 mm/chiều dài thanh.
  • Không mắt chết thủng lỗ, mắt chết không long bể
  • không nứt đầu, tỷ lệ giác: không quá 40% trên toàn bộ thanh gỗ.
  • gỗ có vanh < 400mm.

Giá thị trường khoảng 3.8 triệu/m3

Quy cách 3: dài 765mm – rộng 66mm – dày 21mm

Ngoài ra còn một số quy cách khác như:

  • 12cm*2cm*2m
  • 10cm*2cm*2m
  • 8cm*1.5cm*2m
  • 15cm*5cm*2m

Tuy nhiên tùy theo tưng đơn vị cung cấp, cũng như yêu cầu chất lượng mà có các mức giá khác nhau và không cố định.

Lời kết

Hy vọng rằng những chia sẻ của Phú Trang sẽ mang lại nhiều thông tin bổ ích cho bạn.

CÔNG TY TNHH MTV TM XNK PHÚ TRANG

1. Showroom trưng bày sản phẩm

  • Showroom 1: 275B Mã Lò P Bình Trị Đông A Bình Tân Tp.HCM
  • Showroom 2: 1294 Võ Văn Kiệt Phường 13 Quận 5, Tp.HCM

2. Tổng kho sản phẩm

  • Kho hàng 1: 116C/5 Nguyễn Văn Linh , Ấp 3 xã An Phú Tây, Huyện Bình Chánh, Tp.HCM
  • Kho hàng 2: D2/29A Đoàn Nguyễn Tuấn , Xã Quy Đức Huyện Bình Chánh, Tp.HCM

3. Thời gian hoạt động : 07h30 – 18h00

Tìm kiếm liên quan

  • Giá gỗ keo xẻ ván
  • Nhược điểm của gỗ keo
  • Giá gỗ keo 2020
  • Gỗ keo giá bao nhiêu

Nội dung liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *