Cách lựa chọn cốp pha phủ phim chất lượng cao

cốp pha phủ phim

Cốp pha phủ phim hội tụ đầy đủ những gì mà một chủ thầu xây dựng cần cho công trình của mình. Sản phẩm này có nhiều ưu điểm không thua kém gì gỗ tự nhiên nên ngày càng được sử dụng rộng rãi. Ván ép coppha phủ phim thực chất là gì? Tại sao nên dùng nó trong xây dựng? Hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết này.

Quy trình sản xuất cốp pha phủ phim

 1. Cốp pha phủ phim là gì?

Ván ép cốp pha là sản phẩm thay thế cho ván gỗ tự nhiên, được tạo nên từ những lớp gỗ dạng mỏng, liên kết với nhau bằng lực nén và keo. Đặc tính của ván ép cốp pha sẽ tùy thuộc vào loại keo mà nhà sản xuất lựa chọn. Thường nó chia thành ván ép coppha đỏ, ván chịu nước hay ván coppha phủ phim..

Ván ép cốp pha phủ phim hay còn được gọi là ván khuôn gỗ ép phủ phim,  ván cốp pha phủ phim…được tạo nên từ nhiều lớp gỗ mỏng (thường từ 9 – 12 lớp), ép lại với nhau bằng loại keo chuyên dụng ( Phenolic, Melamine, ..) chống nước và được phủ một lớp phim (Dynea, Stora Enso) bên ngoài để tránh tác động ngoại lực. Phim là màng giấy cán keo Phenolic chống nước giúp tạo độ láng, giảm trầy xước và bảo vệ ván trong quá trình sử dụng.

Hiện nay, kích thước ván phủ phim thông thường có 3 quy cách căn bản:

  • Loại 1220mmx2440x12mm
  • Loại 1220mmx2440x15mm
  • Loại 1220mmx2440x18mm

cốp pha phủ phim

 2. Quy trình sản xuất ván khuôn phủ phim

Bước 1: Sấy khô gỗ: Gỗ được lấy từ thiên nhiên nên độ ẩm khá cao từ 35 – 40%. Chính vì vậy, gỗ sau khi bóc tách sẽ được sấy để tăng độ bền, tăng tính chịu lực và chịu nước của ván ép phủ phim.

Bước 2: Xếp ván: Ván gỗ lạng mỏng sau khi được tráng keo sẽ được xếp theo lớp sao cho vuông góc với hướng vân gỗ của mỗi lớp. Xếp ván theo chiều dọc thớ gỗ việc này giúp tăng tính đàn hồi và khả năng chịu lực cắt cao.

Bước 3: Ép nguội: Quá trình này giúp tạo hình ván gỗ và tăng thêm sự liên kết của các ván gỗ. Độ dày ván từ 12mm – 25mm.

Bước 4: Ép nóng: Tấm ván sau khi ép nóng sẽ siêu chắc chắn, chịu lực và bền. Lực ép ruột ván từ 120 -150 tấn/m2.

Bước 5: Chà nhám và cắt cạnh: Bề mặt ván ép sẽ được chà nhám và cắt cạnh theo kích thước chuẩn: 2440 mm x 1220 mm

Bước 6: Phủ phim. 2 mặt ván ép sẽ được quét lớp keo phenolic, sau đó được phủ lớp phim.

Bước 7: Xử lý và sơn cạnh: 4 cạnh của ván sẽ được xử lý cho đẹp và sơn chống nước.

Bước 8: Bảo quản: Thành phẩm sẽ được đóng gói và lưu trữ trong điều kiện thoáng mát chống ẩm ướt, côn trùng.

Yếu tố quyết định chất lượng cốp pha phủ phim

Để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng thì hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại ván ép phủ phim được ra đời, trong đó bao gồm cả sản phẩm đảm bảo chất lượng lẫn hàng giả, hàng nhái… Trước bối cảnh này, nhằm giúp người tiêu dùng có được sự lựa chọn đúng đắn, chúng tôi chia sẻ đến bạn một số kinh nghiệm chọn mua ván ép phủ phim trong bài viết dưới đây.

1. Keo

Là yếu tố quyết định khả năng chịu nước của ván ép phủ phim. Có 2 loại keo chính đó là:

  • WBP (Water Boiled Proof): đặc tính CHỐNG NƯỚC và phân ra 3 loại là Phenolic, Melamine loại phổ thông, Melamine loại tốt.
  • MR (Moisture Resistant): đặc tính CHỐNG ẨM.

2. Ruột cốp pha phủ phim

Các loại gỗ thường sử dụng làm ruột ván cốp pha xây dựng là bạch đàn, gỗ dương, gỗ cây tán rộng (sồi, óc chó, anh đào..), gỗ Bulo, gỗ tạp (từ 2 loại gỗ trở lên)..

Ruột ván khuôn gỗ phủ phim có 7 loại dựa theo chất lượng đó là:

  • Loại AA: Lớp gỗ mặt nguyên tấm chất lượng cao, ruột ván ép nóng ít nhất 3 lần, dung sai độ dày không đáng kể.
  • Loại A+: Gỗ mặt nguyên tấm chất lượng cao, ruột ván ép nóng từ 2 – 3 lần, bề mặt ván phẳng tuyệt đối.
  • Loại A: Gỗ mặt nguyên tấm chất lượng phổ thông, ruột ván ép nóng 2 lần, dung sai độ dày thấp.
  • Loại B+: Gỗ mặt được ghép từ các tấm veneer cỡ trung bình, ruột ván được ép nóng 2 lần, dung sai độ dày thấp.
  • Loại B: Gỗ mặt ghép từ các lớp veneer cỡ trung. Dung sai độ dày tương đối thấp.
  • Loại C+: Gỗ mặt chất lượng trung bình thấp được ghép từ các tấm veneer nhỏ vụn. Dung sai độ dày khá cao.
  • Loại C: Gỗ mặt được ghép từ các tấm veneer nhỏ vụn. Ruột ván được ép nóng 1 lần. Dung sai chiều dày cao.

3. Phim

Phim Dynea, Stora Enso là những thương hiệu phim cao cấp, thường được sử dụng cho sản phẩm ván ép phủ phim chất lượng cao

Tại sao nên dùng cốp pha phủ phim trong xây dựng?

Nếu trước đây bạn chưa từng biết đến hoặc biết đến nhưng không sử dụng ván ép phủ phim thì đây chính là lúc bạn cần cân nhắc lại quyết định của mình. Với những ưu điểm nổi trội sau đây chắc chắn sẽ không làm phụ lòng mong đợi của bạn.

1. Siêu tiết kiệm

Yếu tố giá thành gần như là yếu tố đầu tiên mà các chủ thầu tính đến khi lựa chọn ván ép. Vì được làm bằng gỗ nên ván ép cốp pha phủ phim có giá thành cực rẻ so với các loại ván ép khác như coppha thép, nhôm, nhựa… Thậm chí nó chỉ bằng 1/5 giá thành coppha ván gỗ thông thường.

2. Đảm bảo tính thẩm mỹ cao

Không những rẻ, ván ép phủ phim còn đẹp hơn các loại ván ép khác vì nó có lớp màng giấy cán keo phenolic bên ngoài. Lớp phim này giúp ván ép trơn bóng láng mịn, chống bám dính, trầy xước và chống thấm rất tốt mà không cần phải bả lại.

3. Giảm hao hụt vật tư

Nếu sử dụng ván ép phủ phim sẽ giữ lại toàn bộ lớp bê tông đổ vào mà không bị chảy ra ngoài cũng như tạo thành một khuôn cố định vô cùng chắc chắn. Sau khi đổ bê tông khô chúng ta có thể tiến hành lăn sơn luôn mà không cần phải chát thêm vữa lại 1 lần nữa cho mất thời gian và tốn vật tư.

4. Dễ thi công

Các công trình có độ cao lớn nếu sử dụng cốp pha thông thường sẽ rất phức tạp, cốp pha phủ phim sẽ dễ dàng thi công trong trường hợp này hơn. Công trình nhà ở dân dụng thường cột sẽ rất sát với tường nhà bên cạnh vì vậy chỉ ghép được có 3 mặt nếu sử dụng coppha gỗ ghép thì khó mà có thể chính xác được. Nếu sử dụng bộ gông cột của ván gỗ ép phủ phim có khả năng trượt lên xuống theo cột, giúp giảm bớt thời gian ghép khuôn và đổ bê tông và có thể ghép chính xác 3 mặt của coppha.

5. Dễ vận chuyển

Ưu điểm vượt trội của ván ép phủ phim mà không ai có thể phủ nhận đó chính là khả năng chống bám dính và trọng lượng nhẹ. Sử dụng nó trong quá trình đổ bê tông tuyệt đối không xảy ra tình trạng bám dính bề mặt ván. Vì vậy mà trọng lượng ván thường sẽ không thay đổi hoặc thay đổi rất ít. Các chủ thầu rất thích ưu điểm này vì như vậy có thể tháo lắp dễ dàng.

6. Độ bền cao

Theo kinh nghiệm của thợ lành nghề thì cốp pha phủ phim có thể tái sử dụng từ 8 – 10 lần nên rất tiết kiệm chi phí đầu tư và chi phí nhân công. Hơn nữa, qua mỗi lần sử dụng thì ván ép cũng không bị cong vênh hay nứt vỡ so với cốp pha gỗ tự nhiên.

7. Ưu điểm khác

Ngoài 6 lý do trên thì ván ép phủ phim còn có nhiều tính năng và công dụng khác như:

  • Dễ dàng cưa cắt, liên kết với nhau.
  • Ngâm nước không bị biến dạng, không mục, mối mọt.
  • Dễ lắp đặt, vệ sinh sau khi sử dụng, chống thất thoát nước trong khi bảo dưỡng bê tông, tái sử dụng nhiều lần, tiết kiệm chi phí và thời gian.
  • Chịu lực cao, đáp ứng được tính an toàn trong xây dựng.

Hy vọng qua bài viết này bạn đã hiểu hơn về ván ép cốp pha phủ phim và những lợi ích của nó trong xây dựng. Với nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên đang ít dần như hiện nay thì ván ép phủ phim là một sự thay thế tuyệt vời.

Các tìm kiếm liên quan đến cốp pha phủ phim

  • báo giá cốp pha phủ phim hà nội
  • bán cốp pha phủ phim cũ
  • báo giá ván phủ phim tại hà nội
  • ván phủ phim hòa phát
  • ván ép phủ phim 12mm
  • giá ván ép phủ phim 2018
  • giá ván ép phủ phim tại đà nẵng
  • ván ép phủ phim dùng để làm gì

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *